Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Acc 200Mg

Acc 200Mg
Acc 200Mg
Tên thuốc gốc: Acetylcysteine
Thương hiệu: Lido
Xuất xứ thương hiệu: Đức
Quy cách: Hộp 50 gói
Mã sản phẩm: 00000450

Gọi đặt mua: 1800.6928 (7:30-22:00)

Thuốc ‘ACC 200mg’ Là gì?

Acc 200Mg của Công ty Lindopharm GmbH thành phần chính Acetylcystein là để điều trị tiêu nhầy trong các bệnh phế quản-phổi cấp và mãn tính kèm theo tăng tiết chất nhầy.


Thành phần của ‘ACC 200mg’

  • Dược chất chính: Mỗi gói 3g bột pha dung dịch uống chứa 200mg Acetylcystein.
  • Tá dược: Acid ascorbic, Saccharin, Sucrose, bột hương cam.Với bệnh nhân đái tháo đường: Mỗi gói chứa 0.23 đơn vị trao đổi Carbohydrate.
  • Loại thuốc:  Là loại thuốc điều trị ở bệnh đường hô hấp
  • Dạng thuốc, hàm lượng: Hộp 50 gói
  • Nhà sản xuất: Lindopharm GmbH

Công dụng của ‘ACC 200mg’

Chỉ định

Tiêu nhầy trong các bệnh phế quản-phổi cấp và mãn tính kèm theo tăng tiết chất nhầy.

Dược lực học

Nhóm trị liệu: Thuốc tiêu chất nhầy

Mã ATC: R05CB01

Acetylcystein là một dẫn chất của Amino acid là Cysteine. Hiệu quả của Acetylcystein là làm giảm độ quánh của đờm và giảm tiết chất nhầy ở đường thở. Vẫn còn đang tranh luận về việc thuốc cắt các cầu nối Disulphide giữa các dây Mycopolysaccharide và việc thuốc có tác dụng cắt các polymer trong chuỗi DNA (trong mủ nhầy). Dựa vào những cơ chế này, độ nhớt của chất nhầy được giảm.

Một cơ chế thay thế của Acetylcystein là dựa vào khả năng của nó với việc phản ứng với nhóm SH để liên kết với các gốc hoá học và giải độc theo cách này.

Hơn nữa, Acetylcystein góp phần làm tăng tổng hợp Glutahion, là chất quan trọng trong việc giải độc. Điều ngày giải thích cho tác dụng chống độc đối với việc ngộ độc Paracetamol.

Dược động học

Hấp thu: Sau khi dùng đường uống, hầu hết Acetylcystein được hấp thu nhanh chóng và chuyển hóa ở gan thành Cystein, một chất chuyển hóa có hoạt tính, cũng như Diacetylcystein, Cystin và các hỗn hợp Disulphid khác.

Do chuyển hóa bước một mạnh, sinh khả dụng đường uống của Acetylcystein rất thấp (xấp xỉ 10%). Ở người, nồng độ tối đa trong huyết tương đạt được sau 1-3 giờ với nồng độ tối đa trong huyết tương của chất chuyển hóa Cystein nằm trong khoảng xấp xỉ 2μmol/l. Liên kết giữa Acetylcystein với protein được xác định vào khoảng 50%.

Chuyển hóa: Acetylcystein và các chất chuyển hóa của nó tồn tại dưới ba dạng khác nhau trong nội tạng: Một phần ở dạng tự do, một phần liên kết với Protein thông qua liên kết Disulphid không ổn định và một phần dạng Amino acid kết hợp. Acetylcystein được bài tiết hầu hết ở dạng chất chuyển hóa không có hoạt tính (Sulphate vô cơ, Diacetylcystein) thông qua thận. Thời gian bán thải trong huyết tương của Acetylcystein xấp xỉ 1 giờ và chủ yếu được xác định bởi sự chuyển hóa nhanh chóng ở gan. Do đó, ở người suy giảm chức năng gan, thời gian bán thải trong huyết tương có thể bị kéo dài lên 8 giờ.

Thải trừ: Nghiên cứu dược động học với đường tiêm tĩnh mạch của Acetylcystein cho biết thể tích phân bố 0.57l/kg (tổng quát ) hoặc 0.58l/kg (ở người ốm yếu); độ thanh thải huyết tương được xác định tương ứng là 0,11l/h/kg (tổng quát) và 0,84l/h/kg (ở người ốm yếu).

Thời gian bán thải sau khi tiêm tĩnh mạch là 30-40 phút khi được bài tiết theo động học 3 pha (alpha, beta và pha cuối gamma). Acetylcystein vượt qua hàng rào nhau thai và được tìm thấy ở máu cuống rốn. Không có thông tin liên quan đến việc bài tiết thuốc vào sữa mẹ.

Không có thông tin nào về ảnh hưởng đến hành vi của Acetylcystein tới hàng rào máu não ở người.


Liều dùng của ‘ACC 200mg’

Cách dùng

Thuốc có thể được hòa tan vào nước và uống sau các bữa ăn. Bệnh viêm phế quản mãn và tăng tiết chất nhầy cần dùng ACC 200 với thời gian dài hơn để đạt tác dụng phòng ngừa, chống nhiễm trùng.

Liều dùng

Nếu không có chỉ dẫn nào khác của bác sĩ, liều thông thường như sau:

Điều trị tiêu nhầy:

  • Người lớn và thiếu niên trên 14 tuổi: 1 gói x 2-3 lần/ngày (400-600mg Acetylcystein/ngày).
  • Trẻ em 6-14 tuổi: 1 gói x 2 lần/ngày (400mg Acetylcystein/ngày).
  • Trẻ em từ 2-5 tuổi: 1/2 gói x 2-3 lần/ngày (200-300mg Acetylcystein/ngày).

Bệnh tăng tiết chất nhầy:

  • Trẻ em trên 6 tuổi: 1 gói x 3 lần/ngày (600mg Acetylcystein/ngày).
  • Trẻ em 2-5 tuổi: 1 gói x 2 lần/ngày (400mg Acetylcystein/ngày). Bệnh nhân bị tăng tiết chất nhầy có trọng lượng cơ thể trên 30kg có thể dùng liều lên tới 800mg/ngày, nếu cần thiết.

Làm gì khi quá liều?

Không quan sát thấy trường hợp quá liều độc hại nào liên quan đến Acetylcystein dùng đường uống. Không quan sát thấy tác dụng phụ nghiêm trọng nào ở những người tình nguyện đã điều trị với liều 11,6g Acetylcystein/ngày trên 3 tháng. Liều uống lên đến 500 mg Acetylcystein/kg cân nặng đều được dung nạp mà không có triệu chứng của nhiễm độc.

Triệu chứng của nhiễm độc quá liều có thể xảy ra các kích ứng đường tiêu hóa (buồn nôn, nôn, tiêu chảy). Trẻ sơ sinh có nguy cơ tăng tiết nặng hơn.

Điều trị nhiễm độc điều trị triệu chứng nếu cần thiết.

Làm gì khi quên liều?

Nếu quên uống thuốc ACC 200Mg hoặc uống một lượng quá ít, tiếp tục uống thuốc vào lần tiếp theo như hướng dẫn về liều dùng.


Tác dụng phụ của ‘ACC 200mg’

Việc đánh giá tác dụng không mong muốn được dựa trên các thông tin về tần số sau:

Rất thường gặp (≥ 1/10)

Thường gặp (≥ 1/100 đến <1/10)

Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100)

Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000)

Rất hiếm gặp (< 1/10.000)

Chưa biết (không thể đánh giá được dựa trên dữ liệu hiện có)

Rối loạn hệ miễn dịch

  • Ít gặp: Tăng mẫn cảm
  • Rất hiếm gặp: Sốc phản vệ, phản ứng phản vệ/phản vệ

Rối loạn hệ thần kinh

Rối loạn tai và mê đạo

  • Ít gặp: tiếng ù tai

Rối loạn tim mạch

  • Ít gặp: nhịp tim nhanh

Rối loạn mạch máu

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

  • Hiếm gặp: khó thở, co thắt phế quản

Rối loạn hệ tiêu hóa

  • Ít gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng
  • Hiếm gặp: khó tiêu

Rối loạn da và các mô dưới da

  • Ít gặp: mày đay, phát ban, phù mạch, ngứa, chứng phát ban

Rối loạn chung và tại vị trí dùng thuốc

  • Ít gặp: sốt
  • Chưa biết: phù nề mặt

Sự giảm kết tập tiểu cầu trong máu do sự hiện diện của Acetylcystein đã được xác nhận bởi nhiều nghiên cứu khác nhau. Cho đến nay mối liên quan tới lâm sàng vẫn chưa được làm sáng tỏ.

Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.


Lưu ý của ‘ACC 200mg’

Chống chỉ định

  • Mẫn cảm với Acetylcystein hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 2 tuổi vì không đủ kinh nghiệm dùng thuốc cho những đối tượng này.
  • Đang bị viêm loét dạ dày.

Thận trọng khi dùng thuốc

Cần lưu ý khi bạn có tiền sử hoặc đang bị hen phế quản hoặc bị loét dạ dày hoặc ruột.

Việc sử dụng Acetylcystein, đặc biệt là trong điều trị sớm có thể dẫn đến sự tạo thành chất lỏng do đó dẫn đến tăng thể tích của các chất tiết phế quản. Nếu bệnh nhân không biết khạc (khạc hoàn toàn ra ngoài), cần áp dụng các biện pháp thích hợp (như là hút đờm hoặc giảm uống nước).

Rất hiếm khi có báo cáo về tác dụng phụ nghiêm trọng ở da như hội chứng Stevens-Johnson và Lyell liên quan đến việc dùng Acetylcystein. Nếu thấy gần đây có những thay đổi ở da và niêm mạc hãy lập tức tham khảo ý kiến bác sĩ và ngưng sử dụng Acetylcystein.

Lái xe và vận hành máy móc

Không có lưu ý đặc biệt khi lái xe và vận hành máy móc.

Thời kỳ mang thai

Không có đủ dữ liệu về dùng acetylcystein cho phụ nữ có thai. Nghiên cứu trên động vật thí nghiệm không chỉ ra tác dụng có hại một cách trực tiếp hay gián tiếp trong việc mang thai, sự phát triển của phôi thai và thai nhi. Acetylcystein nên được dùng trong suốt thai kỳ sau khi đã được đánh giá một cách cẩn thận tỉ lệ giữa nguy cơ và lợi ích.

Thời kỳ cho con bú

Không có thông tin về sự bài tiết của Acetylcystein vào sữa mẹ. Acetylcystein nên được dùng trong suốt thai kỳ chỉ sau khi đã được đánh giá một cách cẩn thận tỉ lệ giữa nguy cơ và lợi ích.

Tương tác thuốc

Hãy thông báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ các thuốc mà bạn đã, đang hoặc mới dùng gần đây kể cả những thuốc không kê đơn.

Thuốc ho:

Dùng đồng thời ACC 200 với thuốc trị ho có thể gây tắc nghẽn dịch nhầy nghiêm trọng do giảm phản xạ ho, vì vậy kiểu kết hợp điều trị này nên được dựa vào những chỉ định điều trị thật chính xác.

Thuốc kháng sinh:

Các báo cáo về Acetylcystein làm mất hoạt tính của kháng sinh chỉ dựa trên các thử nghiệm in vitro trong đó các chất được trộn trực tiếp. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn, nên uống kháng sinh cách xa Acetylcystein ít nhất là 2 giờ. Không xuất hiện tương tác như vậy đối với cefixim và Loracarbef.

Acetylcystein có thể làm tăng tác dụng giãn mạch của Nitroglycerin. Do đó cần thận trọng khi sử dụng.


Quy cách

Hộp 50 gói

Nhà sản xuất

LINDOPHARM

Nước sản xuất

GERMANY

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Sử dụng thuốc giảm đau quá liều
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928