SAVI
(00010036)
Đã copy nội dung

Acarbose 50Mg

(00010036)
Đã copy nội dung
SAVI
(00010036)
Đã copy nội dung

Acarbose 50Mg

(00010036)
Đã copy nội dung
Thành phần: Acarbose
Quy cách: Hộp 10 vỉ x 10 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Thuốc cần kê toa:
Đối tượng: Người cao tuổi
Số đăng ký: VD-21685-14
Độ tuổi: Trên 18 tuổi
Cảnh báo: Phụ nữ có thai, Suy gan thận, Phụ nữ cho con bú
Nhà sản xuất: Công Ty Cp Dược Phẩm Savi
Nước sản xuất: Viet Nam
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi đặt mua (8:00-22:00)

Acarbose 50Mg Là Gì?

Viên nén tròn bao phim 50Mg của Công ty CP Dược phẩm Sa Vi có thành phần chính là Acarbose. Thuốc Acarbose chỉ định điều trị đái tháo đường type 2 (không phụ thuộc Insulin) ở người tăng Glucose máu (đặc biệt tăng Glucose máu sau khi ăn) không kiểm soát được chỉ bằng chế độ ăn và tập luyện.

Thành Phần Của Acarbose 50Mg

Thông Tin Thành Phần

Viên nén có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Acarbose

50mg

Công Dụng Của Acarbose 50Mg

Chỉ định

Đơn trị liệu: Như một thuốc phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái tháo đường type 2 (không phụ thuộc Insulin) ở người tăng Glucose máu (đặc biệt tăng Glucose máu sau khi ăn) không kiểm soát được chỉ bằng chế độ ăn và tập luyện.

Phối hợp với Sulfonylurê như 1 thuốc phụ trợ chế độ ăn và tập luyện để điều trị đái tháo đường type 2. Ở người bệnh tăng Glucose máu không kiểm soát được bằng Acarbose hoặc Sulfonylurê dùng đơn độc.

Dược lực học

Acarbose là một Tetrasacharid chống đái tháo đường, ức chế men Alpha - Glucosidase ruột đặc biệt là Sucrase, làm chậm tiêu hóa và hấp thu Carbohydrat. Kết quả là Glucose máu tăng chậm hơn sau khi ăn, giảm nguy cơ tăng Glucose máu, và nồng độ Glucose máu ban ngày dao động ít hơn.

Khi dùng liệu pháp một thuốc, Acarbose làm giảm nồng độ trung bình của Hemoglobin glycosylat (vào khoảng 0,6 đến 1%). Giảm Hemoglobin glycosylat tương quan với giảm nguy cơ biến chứng vi mạch ở người đái tháo đường. Acarbose không ức chế men Lactase và không gây mất dung nạp Lactose.

Trái với các thuốc chống đái tháo đường Sulfonylurê, Acarbose không làm tăng tiết Insulin. Acarbose cũng không gây giảm Glucose máu lúc đói khi dùng đơn trị liệu ở người. Vì cơ chế tác dụng của Acarbose và của thuốc chống đái tháo đường Sulfonylurê khác nhau, chúng có tác dụng cộng hợp khi dùng phối hợp, acarbose cũng làm giảm tác dụng tăng cân và giảm tác dụng hướng đến Insulin của Sulfonylurê.

Tuy nhiên, vì Acarbose chủ yếu làm chậm hơn là ngăn cản hấp thu glucose, thuốc không làm mất nhiều calo trong lâm sàng và không gây sụt cân ở cả người bình thường và người đái tháo đường. Acarbose có thể thêm vào để giúp cải thiện kiểm soát Glucose máu ở người bệnh điều trị t kết quả bằng các liệu pháp thông thường.

Dược động học

Thông thường, thuốc hấp thu kém ở đường tiêu hóa; khả dụng sinh học < 1 - 2%. Thuốc giảng vị ở ruột do vi khuẩn đường ruột và đào thải qua phân. Acarbose ít liên kết với protein huyết tương (khoảng 15%). Thời gian bán huỷ đào thải bằng đường uống là từ 6 giờ đến 8 giờ.

Do hấp thu kém qua đường tiêu hóa và được chuyển hóa ở ruột nên được động học của Carbose không bị thay đổi người già, suy thận hoặc suy gan. Các số liệu an toàn tiền lâm sàng: Không có số liệu an toàn tiền lâm sàng mới, ngoài các thông tin trong Tóm tắt đặc tính thuốc.

Liều Dùng Của Acarbose 50Mg

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.

Cách dùng

Dùng đường uống.

Uống Acarbose vào đầu bữa ăn để giảm nồng độ Glucose máu sau ăn.

Liều phải do thầy thuốc điều chỉnh cho phù hợp từng trường hợp, vì hiệu quả và dung nạp thay đổi tùy từng người bệnh.

Viên thuốc phải nhai cùng với miếng ăn đầu tiên hoặc nuốt cả viên cùng với ít nước ngay trước khi ăn. Không hạn chế thời gian dùng thuốc. Mục tiêu điều trị là giảm Glucose máu sau khi ăn và Hemoglobin glycosylat về mức bình thường hoặc gần bình thường với Acarbose thấp nhất, hoặc dùng một mình hoặc phối hợp với thuốc chống đái tháo đường Sulfonylurê. 

Trong quá trình điều trị ban đầu và điều chỉnh liều phải định lượng Glucose một giờ sau khi ăn để xác định sự đáp ứng điều trị và liều tối thiểu có tác dụng của Acarbose. Sau đó theo dõi Hemoglobin glycosilat, khoảng 3 tháng một lần (thời gian sống của hồng cầu) để đánh giá kiểm soát Glucose máu dài hạn. 

Liều dùng

Liều ban đầu thường dùng cho người lớn: 25mg. 

Cứ sau 4-8 tuần lại tăng liều cho đến khi đạt được nồng độ Glucose sau khi ăn 1 giờ như mong muốn (dưới 180mg/decilit) hoặc đặt liều tối đa 50mg, 3 lần mỗi ngày (cho người bệnh nặng 60kg hoặc nhẹ hơn) hoặc 100mg, 3 lần mỗi ngày (cho người bệnh nặng trên 60kg).

Liều duy trì thường dùng: 50 - 100mg, 3 lần trong ngày. Dùng liều 50mg, 3 lần mỗi ngày có thể có ít tác dụng phụ hơn mà vẫn có hiệu quả như khi dùng liều.

Làm gì khi quá liều?

Các triệu chứng quá liều thường biểu hiện trên hệ tiêu hóa. Điều trị triệu chứng các rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy). Tránh dùng thức uống hay thức ăn có chứa Carbohydrate trong 4 đến 6 ngày sau khi quá liều.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Tác Dụng Phụ Của Acarbose 50Mg

    Đa số các tác dụng không mong muốn là về tiêu hóa:

    Thường gặp, ADR > 1/100

    • Tiêu hóa: Đầy bụng, phân nát, tiêu chảy, buồn nôn, bụng trướng và đau;

    Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

    • Gan: Chức năng gan bất thường;

    • Da: Ngứa, ngoại ban;

    Hiếm gặp, ADR < 1/1000

    • Gan: Vàng da, viêm gan;

    Hướng dẫn cách xử trí ADR

    Tác dụng không mong muốn về tiêu hóa có thể giảm khi vẫn tiếp tục điều trị và chỉ cần giảm lượng đường ăn (đường mía).

    Để giảm thiểu các tác dụng phụ về tiêu hóa, nên bắt đầu điều trị bằng liều thấp nhất và tăng dần cho tới khi đạt được kết quả mong muốn.

    Không dùng thuốc chống acid để điều trị các tác dụng phụ về tiêu hóa này.

Lưu Ý Của Acarbose 50Mg

Chống chỉ định

Không dùng thuốc Acarbose cho các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với Acarbose;

  • Phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú;

  • Viêm nhiễm đường ruột, đặc biệt kết hợp với loét;

  • Do thuốc có khả năng tạo hơi trong ruột, không nên dùng Sulfonylurea. Tuy nhiên, vì Acarbose chủ yếu làm chậm hơn cho những người dễ bị bệnh lý do tăng áp lực ổ bụng (thoát là ngăn cản hấp thu Glucose, thuốc không làm mất nhiều vi);

  • Những trường hợp suy gan, tăng men gan;

  • Hạ đường máu;

  • Đái tháo đường nhiễm toan thể ceton;

Thận trọng khi dùng thuốc

Vì có những trường hợp tăng men gan nên cần theo dõi Transaminase gan trong quá trình điều trị bằng Acarbose. Có thể xảy ra hạ Glucose máu khi dùng Acarbose đồng thời với một thuốc chống đái tháo đường Sulfonylurea và/hoặc Insulin. Khi điều trị hạ Glucose máu, phải dùng Glucose uống (Dextrose) mà không dùng Sucrose vi hấp thu Glucose không bị ức chế bởi Acarbose.

Acarbose không có tác dụng khi dùng đơn độc ở những người bệnh đái tháo đường có biến chứng nhiễm toan tăng celon hoặc hôn mê; ở những trường hợp này phải dùng Insulin.

Tương tác thuốc

Điều trị phối hợp với Sulfonylurea như 1 thuốc phụ trợ chế - Trong khi điều trị bằng Acarbose, thức ăn chứa đường ăn (đường mía) thường gây khó chịu ở bụng hoặc tiêu chảy do tăng sự lên men carbohydrat ở đại tràng.

Acarbose có thể cản trở hấp thu hoặc chuyển hóa sắt.

Vì cơ chế tác dụng của Acarbose và của các thuốc chống đái tháo đường Sulfonylurea hoặc Biguanid khác nhau, nên tác dụng của chúng đối với kiểm soát Glucose máu có tính chất cộng hưởng khi dùng phối hợp. Cần tránh dùng đồng thời với các thuốc chống acid, Cholestyramin, các chất hấp phụ ở ruột và các men tiêu hóa vì có thể làm giảm tác dụng của Acarbose.

Bảo Quản

Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng.

Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Nếu cần thêm thông tin có thể hỏi ý kiến bác sĩ.

Sản xuất tại Công ty Cổ phần Dược phẩm Sa Vi.

Công ty Cổ phần Dược Phẩm SaVi (Savipharm) do Dược Sĩ Chuyên Khoa II – Thầy thuốc ưu tú Trần Tựu sáng lập vào tháng 08/2005. Savipharm hoạt động trên 03 lĩnh vực chủ yếu: sản xuất thuốc và các sản phẩm gần thuốc, tồn trữ và phân phối thuốc, nghiên cứu phát triển và đào tạo. Nền tảng hoạt động của Savipharm là năm giá trị cốt lõi: Chất lượng hàng đầu, Trách nhiệm trọn vẹn, Sáng tạo liên tục, Đối tác thân thiện, Phát triển bền vững.

Bệnh Liên Quan

  • Đái tháo đường tuýp 2
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Biểu hiện của suy giảm nội tiết tố nữ?
Những dấu hiệu rối loạn nội tiết tố nữ là gì?
Nội tiết là gì?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ
LIÊN HỆ TƯ VẤN TÌM NHÀ THUỐC