Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Valsartan là gì?

Valsartan là một thuốc chẹn thụ thể angiotensin (ARB) có thể được sử dụng để điều trị một loạt các tình trạng tim bao gồm tăng huyết áp, bệnh thận đái tháo đường và suy tim. Valsartan làm giảm huyết áp bằng cách đối kháng với hệ thống renin-angiotensin-aldosterone (RAAS); nó cạnh tranh với angiotensin II để gắn với phân nhóm thụ thể angiotensin II loại 1 (AT1) và ngăn ngừa tác dụng làm tăng huyết áp của angiotensin II. Không giống như các chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE), ARB không có tác dụng phụ gây ho khan. Valsartan có thể được sử dụng để điều trị tăng huyết áp, tăng huyết áp tâm thu đơn độc, phì đại thất trái và bệnh thận đái tháo đường. Nó cũng có thể được sử dụng như một tác nhân thay thế để điều trị suy tim, rối loạn chức năng tâm thu, nhồi máu cơ tim và bệnh động mạch vành.

Tên biệt dược: Diovan; Valzaar 160; Valzaar 80; Diovan

Thành phần: Valsartan

Dạng bào chế: Viên nén bao phim; Viên nang.


Chỉ định

Valsartan dùng trong điều trị tăng huyết áp và suy tim. Thuốc cũng được dùng để tăng cơ hội sống sót kéo dài hơn sau cơn nhồi máu cơ tim.

Ðối với những bệnh nhân này, Valsartan cải thiện tình trạng bệnh, bước đầu thông qua sự giảm thời gian nằm viện cho bệnh suy tim. Valsartan cũng làm chậm sự tiến triển suy tim, giảm nhẹ độ suy tim chức năng theo phân loại của NYHA, tăng khả năng bơm máu, giảm dấu hiệu và triệu chứng của suy tim và cải thiện chất lượng cuộc sống so với dùng giả dược.


Chống chỉ định

Không dùng Valsartan trong các trường hợp:

  • Quá mẫn với thành phần nào của thuốc;
  • Phụ nữ có thai và cho con bú;
  • Suy gan nặng, xơ gan tắc mật, ứ mật;
  • Hạ huyết áp;
  • Hẹp động mạch chủ năng;
  • Hẹp động mạch thận và các tổn thương gây hẹp động mạch thận;
  • Thận trọng trong suy thận.


Liều lượng & cách dùng

Liều dùng Valsartan thông thường cho người lớn

Tăng huyết áp: Liều khởi đầu là 80mg, 1 lần/ngày. Thuốc bắt đầu có tác dụng: 2 tuần, tác dụng tối đa: 4 tuần. Trong trường hợp cần thiết, có thể dùng liều 160mg, 1 lần/ngày. Khoảng cách để hiệu chỉnh liều thuốc tối thiểu là 4 tuần. Liều tối đa là 320mg, 1 lần/ngày.

Suy tim: Liều khởi đầu là 40mg, 2 lần/ngày. Nếu người bệnh dung nạp tốt với thuốc, có thể tăng tới 80 - 160mg, 2 lần/ngày. Khoảng cách để hiệu chỉnh liều thuốc tối thiểu là 2 tuần. Liều tối đa hàng ngày là 320mg, chia thành các liều nhỏ. Cân nhắc giảm liều Valsartan cho người bệnh đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu.

Không nên phối hợp 3 nhóm thuốc: Thuốc ức chế Enzyme chuyển Angiotensin, thuốc chẹn Beta và Valsartan.

Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim: Ở người bệnh ổn định về lâm sàng, điều trị có thể bắt đầu vào giờ thứ 12 sau nhồi máu cơ tim. Liều khởi đầu là 20mg, 2 lần/ngày. Nếu người bệnh dung nạp tốt với thuốc, có thể tăng trong vòng 7 ngày tới 40mg, 2 lần/ngày, sau đó tăng dần tới liều duy trì 160mg, 2 lần/ngày nếu bệnh nhân có thể dung nạp được. Valsartan nên được bắt đầu sử dụng sớm trong vòng 12 giờ sau nhồi máu cơ tim. Trong trường hợp tụt huyết áp có triệu chứng hoặc loạn chức năng thận, có thể phải giảm liều. Valsartan có thể dùng với các điều trị khác của nhồi máu cơ tim như các thuốc tiêu cục máu, Acid Acetylsalicylic, thuốc chẹn Beta, Statin và thuốc lợi tiểu. Không khuyến cáo phối hợp với các thuốc ức chế ACE.

Liều dùng Valsartan thông thường cho trẻ 6 - 16 tuổi

Tăng huyết áp: Liều thông thường khuyến cáo ban đầu là 1,3mg/kg/ngày, ngày uống 1 lần (tối đa 40mg/ngày). Phải điều chỉnh liều theo đáp ứng của huyết áp. Liều cao hơn 2,7mg/kg, ngày 1 lần (tối đa 160mg).

Nếu không nuốt được viên hoặc liều lượng tính theo mg/kg không tương ứng với viên hiện có, nên dùng dịch treo uống (pha chế theo hướng dẫn của nhà sản xuất).

Các trường hợp đặc biệt

Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều.

Bệnh nhân suy thận

  • Trẻ em: Không khuyến cáo sử dụng Valsartan ở bệnh nhi có Clcr < 30ml/phút.
  • Người lớn: Không cần hiệu chỉnh liều ở người bệnh có Clcr ≥ 10ml/phút. Sử dụng thận trọng ở người bệnh có Clcr < 10ml/phút.

Bệnh nhân suy gan: Thận trọng khi sử dụng ở người bệnh mắc bệnh gan. Liều dùng của Valsartan không vượt quá 80mg ở người bệnh suy gan mức độ nhẹ đến trung bình không kèm theo ứ mật. Chống chỉ định dùng Valsartan cho người bệnh suy gan nặng có kèm theo ứ mật.


Tác dụng phụ

Khi dùng Valsartan, bạn có thể gặp những tác dụng phụ như:

  • Thường gặp: chóng mặt, đau đầu, tăng kali máu
  • Ít gặp: hạ huyết áp, ban đỏ, tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa, rối loạn chức năng gan, đau cơ, chuột rút, đau lưng, mất ngủ, giảm Hb, suy thận, viêm họng, nghẹt mũi.
  • Hiếm gặp: Ho, mề đay, phù mạch, viêm gan, rối loạn vị giác, đau nửa đầu.


Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng

Thận trọng khi dùng Valsartan vì có nguy cơ hạ huyết áp: Hạ huyết áp nặng hiếm gặp ở người bệnh tăng huyết áp không biến chứng. Hạ huyết áp có biểu hiện triệu chứng thường xảy ra ở người bệnh có giảm khối lượng tuần hoàn do sử dụng thuốc lợi tiểu liều cao, có chế độ ăn hạn chế muối, đang thẩm tách máu, tiêu chảy hoặc nôn. Ở những người bệnh này, nên bù natri và/hoặc bù nước hoặc giảm liều thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị bằng Valsartan. Cần giám sát chặt chẽ người bệnh trong giai đoạn bắt đầu điều trị. 

Nếu xảy ra hạ huyết áp có biểu hiện triệu chứng, nên đặt người bệnh ở tư thế nằm ngửa, đầu thấp. Trong trường hợp hạ huyết áp nặng, cần bù dịch bằng truyền tĩnh mạch dung dịch Natri clorid 0,9%. Hạ huyết áp thoáng qua không bắt buộc chống chỉ định sử dụng Valsartan nhưng cần được hiệu chỉnh lại liều thuốc thận trọng sau khi huyết áp của người bệnh đã ổn định.

Thận trọng khi bắt đầu điều trị cho người bệnh suy tim hoặc có dấu hiệu lâm sàng rối loạn chức năng tâm thu thất trái sau nhồi máu cơ tim do thường xảy ra hạ huyết áp ở những người bệnh này.

Tuy nhiên, không cần ngừng thuốc nếu liều của thuốc đang ở trong khoảng liều khuyến cáo. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận của người bệnh này trong thời gian điều trị.

Nguy cơ tăng kali máu, đặc biệt trên các bệnh nhân suy tim hoặc những người bệnh có suy thận kèm theo. Không nên sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung kali hoặc các thuốc khác có khả năng tăng nồng độ kali huyết thanh (như heparin).

Người bệnh cần theo dõi định kỳ nồng độ kali huyết thanh.

Thận trọng ở người bệnh còn một thận và hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên do độ an toàn chưa được xác lập. Việc sử dụng các thuốc ức chế hệ renin-angiotensionaldosteron nói chung có thể làm tăng nồng độ creatinin huyết thanh hoặc tăng nitrogen urê máu (BUN) ở bệnh nhân hẹp động mạch thận. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở những người bệnh này khi điều trị bằng Valsartan.

Người bệnh suy thận có Clcr < 10ml/phút hoặc đang thẩm tách máu. Suy giảm chức năng thận liên quan đến việc sử dụng Valsartan cũng như các thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron nói chung chủ yếu xảy ra trên người bệnh suy tim nặng hoặc có các yếu tố nguy cơ như hẹp động mạch thận, tiền sử suy thận hoặc sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu.

Người bệnh suy gan nhẹ đến trung bình không mắc kèm ứ mật.

Người bệnh cường aldosteron nguyên phát do hệ renin-angiotensinaldosteron không được hoạt hóa ở những bệnh nhân này.

Thận trọng với người bệnh hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp van hai lá hoặc bệnh lý phì đại cơ tim.

Thời kỳ mang thai

Valsartan và các thuốc tác dụng trực tiếp trên hệ renin-angiotensinaldosteron nói chung khi sử dụng ở phụ nữ có thai trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây tổn hại cho thai nhi (suy giảm chức năng thận, ít nước ối, chậm cốt hóa xương sọ) và trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali huyết), thậm chí có thể gây chết thai. Vì vậy, chống chỉ định sử dụng Valsartan cho phụ nữ có thai trong giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Không khuyến cáo sử dụng Valsartan trong 3 tháng đầu của thai kỳ. Mặc dù các nghiên cứu dịch tễ học hiện chưa chứng minh được nguy cơ gây quái thai khi sử dụng thuốc trong 3 tháng đầu của thai kỳ nhưng không thể loại trừ được hoàn toàn nguy cơ này. Khi phát hiện có thai, người bệnh đang điều trị bằng Valsartan cần ngừng ngay thuốc và điều trị thay thế bằng thuốc khác. Nếu đã sử dụng Valsartan trong một thời gian dài từ 3 tháng giữa thai kỳ, cần siêu âm kiểm tra chức năng thận và chụp sọ của thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng Valsartan trong thời kỳ mang thai cần được theo dõi chặt chẽ nguy cơ hạ huyết áp.

Thời kỳ cho con bú

Phụ nữ cho con bú tránh dùng Valsartan. Tốt nhất hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn chính xác.


Quá liều

Làm gì khi quá liều?

Triệu chứng quá liều Valsartan bao gồm chóng mặt, ngất xỉu, hạ huyết áp nặng, nhịp tim nhanh hoặc chậm, giảm ý thức, suy tuần hoàn có thể kèm theo sốc. Chậm nhịp tim cũng có thể xảy ra do kích thích thần kinh phó giao cảm. 

Nếu xảy ra hạ huyết áp triệu chứng, cần đặt người bệnh trong tư thế nằm ngửa, đầu thấp, truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%. Xử trí quá liều phụ thuộc vào thời gian dùng quá liều thuốc, biểu hiện và mức độ nặng của các triệu chứng, biện pháp quan trọng nhất là ổn định huyết động cho người bệnh. Thẩm tách máu không loại bỏ được Valsartan.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều Valsartan hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.


Dược lực học

Là một chất có khả năng gây co mạch, Angiotensin II gây một đáp ứng tăng áp lực mạch trực tiếp. Hormone có hoạt tính của hệ Renin-angiotensin-aldosterone (RAAS) là Angiotensin II, được hình thành từ Angiotensin I. Angiotensin II gắn với một số thụ thể đặc hiệu trên màng tế bào ở các mô. Nó có nhiều tác dụng sinh lý gồm cả sự tham gia trực tiếp và gián tiếp trong việc điều hòa huyết áp. Ngoài ra, nó có tác dụng tăng cường giữ muối và kích thích bài tiết Aldosteron.

Valsartan là thuốc dùng đường uống có hoạt tính đối kháng đặc hiệu với thụ thể Angiotensin II (Ang II). Thuốc hoạt động một cách chọn lọc trên kiểu phụ thụ thể AT1, thụ thể này kiểm soát hoạt động của angiotensin II. Nồng độ Ang II tăng trong huyết thanh khi thụ thể AT1 bị ức chế bằng Valsartan dẫn đến hoạt hoá thụ thể AT2, thụ thể này có tác dụng cân bằng với thụ thể AT1.


Cơ chế hoạt động

Hấp thu

Valsartan hấp thu nhanh sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 25%. Thời gian đạt nồng độ cực đại trong huyết tương trong khoảng 2 - 4 giờ sau khi dùng thuốc. Thức ăn có ảnh hưởng bất lợi đến hấp thu của Valsartan, làm giảm AUC khoảng 40% và giảm nồng độ cực đại trong huyết tương khoảng 50%, nhưng nồng độ trong huyết tương sau khi uống 8 giờ tương tự nhau dù người bệnh đói hay không. Tuy vậy, AUC giảm không kèm theo giảm tác dụng lâm sàng có ý nghĩa, do đó có thể uống Valsartan trong hoặc ngoài bữa ăn. AUC và nồng độ cực đại trong huyết tương của Valsartan tăng tỷ lệ tuyến tính với liều trong khoảng liều được khuyến cáo trên lâm sàng.

Phân bố

Valsartan liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 94 - 97%), chủ yếu liên kết với Albumin. Thể tích phân bố ở trạng thái ổn định sau khi tiêm tĩnh mạch Valsartan khoảng 17 lít, như vậy chứng tỏ không có sự phân bố quan trọng Valsartan vào các mô.

Chuyển hóa

Valsartan không được chuyển hóa đáng kể, chỉ có 20% liều tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa. Chất chuyển hóa của Valsartan là Valeryl 4-hydroxy Valsartan không có hoạt tính xác định được trong nước tiểu và phân. Hiện chưa xác định được chính xác các Enzyme tham gia chuyển hóa Valsartan nhưng có thể Valsartan không được chuyển hóa qua hệ Enzyme Cytochrom P450.

Thải trừ

Valsartan được thải trừ theo nhiều pha (t1/2 alpha < 1 giờ, t1/2 beta khoảng 9 giờ). Valsartan thải trừ chủ yếu qua đường mật vào phân (khoảng 83%) nhưng cũng qua thận vào nước tiểu (khoảng 13% liều), chủ yếu dưới dạng không đổi. Sau khi tiêm tĩnh mạch, độ thanh thải Valsartan huyết tương khoảng 2 lít/giờ và độ thanh thải thận 0,62 lít/giờ (khoảng 30% độ thanh thải toàn bộ). Nửa đời của Valsartan khoảng 6 giờ.

Ở bệnh nhân suy tim: Thời gian trung bình để đạt được nồng độ huyết tương đỉnh và nửa đời thải trừ của Valsartan tương tự như người khỏe mạnh. Trị số AUC và Cmax của Valsartan tăng tuyến tính và hầu như tỷ lệ với liều trong phạm vi liều lâm sàng (40 - 160mg, ngày 2 lần). Tỷ lệ tích lũy trung bình khoảng 1,7. Độ thanh thải biểu kiến của Valsartan sau khi uống khoảng 4,5 lít/giờ. Tuổi không ảnh hưởng đến độ thanh thải biểu kiến ở người suy tim.

Người cao tuổi: Ở một số người, nồng độ Valsartan máu hơi cao hơn người trẻ, nhưng không có ý nghĩa về mặt lâm sàng.

Suy thận: Không có mối tương quan nào giữa chức năng thận và nồng độ Valsartan huyết tương. Do đó không cần điều chỉnh liều đối với người bị tổn thương thận (Clcr > 10ml/phút). Hiện nay chưa có kinh nghiệm với người bệnh có Clcr < 10ml/phút.

Do gắn mạnh vào Protein huyết tương, ít có khả năng loại bỏ Valsartan bằng thẩm phân.

Suy gan: Khoảng 70% liều hấp thu được thải trừ qua mật, chủ yếu dưới dạng không đổi. Valsartan ít chuyển hóa. AUC gấp đôi đã thấy ở người bị suy gan nhẹ tới vừa so với người khỏe mạnh.

Tuy vậy, không có mối tương quan nào giữa nồng độ huyết tương của Valsartan và mức độ nặng của bệnh gan. Valsartan chưa được nghiên cứu ở suy gan nặng.


Tương tác thuốc

Valsartan có thể tương tác với thuốc nào?

Lithi: Dùng đồng thời với Valsartan làm tăng nồng độ Lithi trong máu, dẫn đến ngộ độc lithi. Theo dõi chặt chẽ người bệnh, giám sát biểu hiện độc tính của Lithi và nồng độ Lithi huyết tương.

Aliskiren: Không khuyến cáo dùng đồng thời với Valsartan do nguy cơ tăng nồng độ Kali huyết thanh và tụt huyết áp.

Thuốc ức chế Enzyme chuyển Angiotensin: Không khuyến cáo dùng đồng thời với Valsartan do nguy cơ tụt huyết áp, suy thận và tăng nồng độ Kali huyết thanh.

Thuốc chống tăng huyết áp nhóm chẹn beta và chẹn kênh Canxi: Dùng đồng thời với Valsartan làm tăng tác dụng hạ huyết áp.

Thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu nhóm Thiazid: Hạ huyết áp có biểu hiện triệu chứng có thể xảy ra khi bắt đầu sử dụng Valsartan ở người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao. Nồng độ Kali huyết thanh có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi khi phối hợp tùy theo từng người bệnh.

Thuốc lợi tiểu giữ Kali, các chế phẩm bổ sung kali: Không khuyến cáo dùng đồng thời với Valsartan do nguy cơ tăng nồng độ Kali huyết thanh và tăng nồng độ Creatinin huyết thanh ở người bệnh suy tim.

Thuốc chống viêm không có cấu trúc Steroid (NSAIDs): Thận trọng khi dùng đồng thời với Valsartan do giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận và tăng nồng độ Kali huyết thanh. Vì vậy, cần theo dõi chức năng thận trong giai đoạn bắt đầu điều trị và bù nước đủ cho người bệnh có suy giảm khối lượng tuần hoàn.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với Valsartan không?

Mặc dù sự có mặt của thức ăn làm giảm tốc độ và mức độ hấp thu của thuốc, việc sử dụng Valsartan có thể trong hoặc xa bữa ăn.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Valsartan?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

Tiền sử phù mạch (phản ứng dị ứng) với các thuốc hạ huyết áp khác - sử dụng thận trọng vì dùng thuốc này có thể khiến tình trạng trên tái phát lại.

Suy tim sung huyết nghiêm trọng, dùng thuốc này có thể dẫn đến các vấn đề về thận.

Bệnh nhân tiểu đường đang dùng Aliskiren - không được sử dụng thuốc này cho những bệnh nhân này.

Mất cân bằng điện giải.

Mất cân bằng dịch (do mất nước, nôn mửa, hoặc tiêu chảy).

Bệnh thận nghiêm trọng. Dùng thuốc cẩn thận vì có thể khiến bệnh nặng hơn.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Hiển thị kết quả

Trao đổi chất

Valsartan trải qua quá trình chuyển hóa ở gan tối thiểu và không bị biến đổi sinh học ở mức độ cao, vì chỉ khoảng 20% ​​liều duy nhất được phục hồi dưới dạng chất chuyển hóa. Chất chuyển hóa chính, chiếm khoảng 9% liều dùng, là Valeryl 4-hydroxy Valsartan. Các nghiên cứu về chuyển hóa In vitro liên quan đến các Enzyme CYP 450 tái tổ hợp chỉ ra rằng Isoenzyme CYP 2C9 chịu trách nhiệm hình thành Valeryl-4-hydroxy Valsartan.

Valsartan không ức chế các Isozyme CYP 450 ở các nồng độ phù hợp về mặt lâm sàng. Tương tác thuốc qua trung gian CYP 450 giữa Valsartan và các thuốc dùng chung ít xảy ra do mức độ chuyển hóa thấp.


Độc tính

Liều độc LD50> 2000mg/kg (Gavage, chuột)

Độc tính sinh sản

Không thấy tác dụng gây quái thai khi dùng Valsartan cho chuột mang thai và chuột cống với liều uống lên đến 600mg/kg/ngày và cho thỏ mang thai với liều uống lên đến 10mg/kg/ngày. Mặc dù vậy, sự giảm rõ rệt về trọng lượng bào thai, trọng lượng sơ sinh của nhộng, tỷ lệ sống sót của nhộng và sự chậm trễ trong các mốc phát triển đã được ghi nhận trong các nghiên cứu trong đó chuột bố mẹ được điều trị bằng Valsartan với liều lượng 600mg/kg/ngày gây độc cho mẹ trong quá trình hình thành cơ quan, thời kỳ hoặc trong giai đoạn cuối mang thai và cho con bú. 

Thai kỳ

Khi được sử dụng trong thai kỳ, thuốc tác động trực tiếp lên hệ thống Renin-angiotensin (RAAS) có thể gây thương tích và tử vong cho thai nhi đang phát triển. Khi phát hiện có thai, nên ngừng sử dụng Valsartan càng sớm càng tốt.


  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Tử vong do bệnh tim / Tim ngừng đập
  • Bệnh thận đái tháo đường
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Nhập viện
  • Tăng huyết áp nhẹ
  • Tăng huyết áp vừa phải
  • Tăng huyết áp ở trẻ em
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA II)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA III)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA Class IV)
  • Nhập viện do suy tim
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu thất trái có triệu chứng EF<35%
  • Tỷ lệ tử vong
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928