Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Sodium Chloride là gì?

Sodium Chloride (Natri Clorua, NaCl) là loại thuốc cung cấp chất điện giải, phòng và điều trị thiếu hụt Natri và Clorua do bài niệu quá mức hoặc hạn chế quá mức, phòng co cơ và mệt lả do ra mồ hôi quá nhiều vì nhiệt độ cao. Nước muối sinh lý Natri Clorid 0,9% được sử dụng để điều trị hoặc ngăn ngừa tình trạng mất muối do mất nước khi bị tiêu chảy, sau phẫu thuật...

Tên quốc tế: Sodium Chloride

Dạng bào chế và hàm lượng của Sodium Chloride:

  • Thuốc tiêm: 0,2 % (3ml); 0,45% (5ml, 500ml, 1000ml); 0,9% (10ml, 50ml, 100ml, 500ml); 3% (500ml, 1000ml); 20% (250ml)
  • Dung dịch: Ðể tưới 0,9% (100ml, 2000ml); dùng cho mũi: 0,4% (15ml, 50ml) và 0,6% (15ml, 30ml)
  • Viên nén: 650mg, 1g; viên bao tan trong ruột: 1g; viên tan chậm: 600mg
  • Chế phẩm phối hợp dùng để bù nước và điện giải.

Chỉ định

Sodium Chloride được sử dụng để bổ sung Natri Clorid và nước trong các trường hợp mất nước: Ỉa chảy, sốt cao, sau phẫu thuật, mất máu.

Phòng và điều trị thiếu hụt Natri và Clorid do bài niệu quá mức hoặc hạn chế muối quá mức; phòng co cơ (chuột rút) và mệt lả do ra mồ hôi quá nhiều vì nhiệt độ cao.

Dung dịch tiêm Natri Clorid nhược trương (0,45%) được dùng chủ yếu làm dung dịch bồi phụ nước, và có thể sử dụng để đánh giá chức năng thận, để điều trị đái tháo đường tăng áp lực thẩm thấu.

Dung dịch Natri Clorid đẳng trương (0,9%) được dùng rộng rãi để thay thế dịch ngoại bào và trong xử lý nhiễm kiềm chuyển hóa có mất dịch và giảm Natri nhẹ, và là dịch dùng trong thẩm tách máu, dùng khi bắt đầu và kết thúc truyền máu.

Dung dịch Natri ưu trương (3%, 5%) dùng cho trường hợp thiếu hụt Natri Clorid nghiêm trọng cần phục hồi điện giải nhanh; (thiếu hụt Natri Clorid nghiêm trọng có thể xảy ra khi có suy tim hoặc giảm chức năng thận, hoặc trong khi phẫu thuật hoặc sau phẫu thuật). Còn được dùng khi giảm Natri và Clo huyết do dùng dịch không có Natri trong nước và điện giải trị liệu, và khi xử lý trường hợp dịch ngoại bào pha loãng quá mức sau khi dùng quá nhiều nước (thụt hoặc truyền dịch tưới rửa nhiều lần vào trong các xoang tĩnh mạch mở khi cắt bỏ tuyến tiền liệt qua niệu đạo).

Dung dịch tiêm Natri Clorid 20% được truyền nhỏ giọt qua thành bụng vào trong buồng ối để gây sảy thai muộn trong 3 tháng giữa của thai kỳ (thai ngoài 16 tuần). Sau khi truyền nhỏ giọt qua thành bụng vào trong buồng ối dung dịch này với liều được khuyên dùng, sảy thai thường xảy ra trong vòng 72 giờ ở khoảng 97% người bệnh.

Thuốc tiêm Natri Clorid 0,9% cũng được dùng làm dung môi pha tiêm truyền một số thuốc tương hợp.


Chống chỉ định

Sodium Chloride không nên dùng cho người bệnh bị tăng Natri huyết, bị ứ dịch.

Dung dịch Natri Clorid 20%: Chống chỉ định khi đau đẻ, tử cung tăng trương lực, rối loạn đông máu.

Dung dịch ưu trương (3%, 5%): Chống chỉ định khi nồng độ điện giải huyết thanh tăng, bình thường hoặc chỉ giảm nhẹ.


Liều lượng & cách dùng

Liều dùng Sodium Chloride tùy thuộc vào tuổi, cân nặng, tình trạng mất nước, cân bằng kiềm toan và điện giải của người bệnh.

Liều dùng Sodium chloride thông thường cho người lớn

Để điều trị tình trạng tăng áp lực nội sọ mãn tính do các nguyên nhân khác nhau (ví dụ như chứng xuất huyết dưới màng nhện, chấn thương, khối u), bạn dùng dung dịch muối ưu trương 23,4% (30 - 60ml) truyền tĩnh mạch trong hơn 2 - 20 phút chỉ duy nhất theo đường vào tĩnh mạch trung tâm.

Để điều trị chứng nhiễm trùng nghiêm trọng bằng phương pháp phục hồi dịch lỏng ban đầu, bạn sẽ dùng dịch truyền Natri Clorid 0,9% theo đường tĩnh mạch với liều lượng tối thiểu là 30ml/kg.

Liều dùng Sodium chloride thông thường cho trẻ em

Bạn chỉ nên sử dụng dung dịch ưu trương (>0,9%) truyền tĩnh mạch cho điều trị ban đầu chứng giảm Natri trong máu có tính chất triệu chứng ở mức độ nghiêm trọng cấp tính hoặc chứng tăng áp lực trong sọ do chấn thương não.

  • Liều duy trì là 3 - 4mEq/kg/ngày.
  • Liều tối đa là 100 - 150mEq/ngày.

Ngoài ra, liều lượng thay đổi nhiều dựa trên tình trạng bệnh lý. Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc.

Bạn nên sử dụng theo đúng hướng dẫn sử dụng trên nhãn thuốc hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Không dùng với liều lượng lớn hơn hoặc nhỏ hơn hoặc trong khoảng thời gian lâu hơn sự khuyến nghị.


Tác dụng phụ

Hầu hết các phản ứng phụ có thể xảy ra sau khi tiêm do dung dịch nhiễm khuẩn hoặc do kỹ thuật tiêm. Khi dùng các chế phẩm không tinh khiết có thể gây sốt, nhiễm khuẩn ở chỗ tiêm và thoát mạch. Tăng thể tích máu hoặc triệu chứng do quá thừa hoặc thiếu hụt một hoặc nhiều ion trong dung dịch cũng có thể xảy ra. 

Nếu bất kỳ các tác dụng phụ như: Nhịp tim nhanh, sốt, phát ban, ngứa, khàn giọng, tấy rát, đau khớp, có thể đi kèm với biểu hiện cứng hoặc sưng, nổi mẩn đỏ ở da, thở hụt hơi, sưng mí mắt, mặt, môi, bàn tay hoặc bàn chân, đau thắt ngực, hô hấp hoặc nuốt có vấn đề hãy đi khám bác sĩ ngay lập tức.


Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng

Hết sức thận trọng với người bệnh suy tim sung huyết hoặc mắc các tình trạng giữ Natri hoặc phù khác. Người bệnh suy thận nặng, xơ gan, đang dùng các thuốc Corticosteroid hoặc Corticotropin. Ðặc biệt thận trọng với người bệnh cao tuổi và sau phẫu thuật. Không được dùng các dung dịch Natri Clorid có chất bảo quản Alcol benzylic để pha thuốc cho trẻ sơ sinh. 

Đã có nhiều trường hợp tử vong ở trẻ sơ sinh dưới 2,5kg thể trọng khi dùng các dung dịch Natri Clorid có chứa 0,9% Alcol benzylic để pha thuốc. 

Không dùng dung dịch này khi mang kính áp tròng do thành phần Benzalkonium Clorid có trong công thức là chất bảo quản có thể lắng đọng trong kính áp tròng mềm. Phải bỏ kính ra trước khi nhỏ thuốc và chỉ được mang lại sau khi dùng thuốc 15 phút.

Một số tình trạng bệnh lý có thể tương tác với Natri Clorid 0,9%. Thông báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu bạn mắc phải bất kỳ tình trạng bệnh lý nào, đặc biệt nếu bạn mắc phải bất kỳ tình trạng bệnh lý nào sau đây: Nếu bạn đang mang thai, dự tính mang thai, hoặc đang cho con bú; Nếu bạn đang dùng bất kỳ loại thuốc kê toa hoặc không kê toa thực phẩm chức năng và thảo dược; Nếu bạn bị dị ứng với thuốc, thức ăn hoặc các chất khác. Tiêm truyền Natri Clorid chống chỉ định cho trường hợp tăng Natri máu và ứ dịch.

Thời kỳ mang thai

Sodium chloride an toàn cho người mang thai.

Thời kỳ cho con bú

Sodium chloride không ảnh hưởng tới việc cho con bú.


Quá liều

Làm gì khi quá liều?

Triệu chứng

Buồn nôn, nôn, ỉa chảy, co cứng bụng, khát, giảm nước mắt và nước bọt, hạ kali huyết, tăng Natri huyết, vã mồ hôi, sốt cao, tim nhanh, tăng huyết áp, suy thận, phù ngoại biên và phù phổi, ngừng thở, nhức đầu, hoa mắt, co giật, hôn mê và tử vong.

Dùng quá nhiều Natri Clorid có thể làm tăng Natri huyết và lượng Clorid nhiều có thể gây mất bicarbonat kèm theo tác dụng toan hóa.

Xử trí quá liều

Trong trường hợp mới ăn Natri Clorid, gây nôn hoặc rửa dạ dày kèm theo điều trị triệu chứng và hỗ trợ.

Khi có tăng Natri huyết, nồng độ Natri phải được điều chỉnh từ từ với tốc độ không vượt quá 10 - 12mmol/lít hàng ngày. Tiêm truyền tĩnh mạch các dung dịch Natri Clorid nhược trương và đẳng trương (nhược trương đối với người bệnh ưu trương); khi thận bị thương tổn nặng, cần thiết, có thể thẩm phân.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên một liều, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không nên dùng gấp đôi liều đã quy định.


Dược lực học

Khi tiêm tĩnh mạch, dung dịch Natri Clorid là nguồn cung cấp bổ sung nước và chất điện giải. Dung dịch Natri Clorid 0,9% (đẳng trương) có áp suất thẩm thấu xấp xỉ với dịch trong cơ thể. Natri là cation chính của dịch ngoại bào và có chức năng chủ yếu trong điều hoà sự phân bố nước, cân bằng nước, điện giải và áp suất thẩm thấu của dịch cơ thể. Natri kết hợp với clorid và bicarbonat trong điều hoà cân bằng kiềm - toan, được thể hiện bằng sự thay đổi nồng độ Clorid trong huyết thanh. Clorid là anion chính của dịch ngoại bào.

Dung dịch tiêm Natri Clorid có khả năng gây bài niệu phụ thuộc vào thể tích tiêm truyền và điều kiện lâm sàng của người bệnh. Dung dịch 0,9% Natri Clorid không gây tan hồng cầu.


Dược động học

Natri Clorid được hấp thu qua đường tiêu hóa và có thể được hấp thu nhanh bằng đường tiêm truyền tĩnh mạch. Thuốc được phân bố rộng rãi trong cơ thể. Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, nhưng cũng được thải trừ qua mồ hôi, nước mắt và nước bọt.


Tương tác thuốc

Sodium Chloride có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của Sodium Chloride hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Không được tự ý dùng dung dịch, ngưng hoặc thay đổi liều lượng mà không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với Sodium Chloride không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc sử dụng nước muối sinh lý cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Sodium Chloride?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng sản phẩm này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Hiển thị kết quả

Trao đổi chất

Muối được đưa vào dạ dày ruột phần lớn vẫn không được hấp thụ khi các chất lỏng đi qua dạ dày và ruột non. Khi đến đại tràng, muối này cùng với nước được đưa vào máu. Khi lượng Clorua được hấp thụ quá mức, thận sẽ liên tục bài tiết Natri Clorua, do đó mức Clorua trong máu và các mô duy trì ở mức khá ổn định. Hơn nữa, nếu lượng Clorua không còn nữa, thận sẽ ngừng bài tiết Clorua. Cơ thể duy trì trạng thái cân bằng giữ lại 300mg muối hòa tan trong máu và các phần tử chất lỏng của mô phân li thành các Ion Natri và Ion Clorua.


Độc tính

Việc sử dụng nội mạch vô tình hiếm gặp hoặc hấp thu nhanh Natri Clorua ưu trương nội mạch có thể gây ra sự dịch chuyển của dịch mô vào lòng mạch, dẫn đến tăng thể tích máu, rối loạn điện giải, suy tuần hoàn, thuyên tắc phổi hoặc tăng huyết áp.


  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Phù giác mạc
  • Mất nước
  • Hạ natri máu
  • Kích ứng mũi
  • Kích ứng da
  • Trạng thái hạ đường huyết
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928