Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Losartan là gì?

Losartan (tên thương mại Cozaar và một số tên khác), là một loại thuốc chủ yếu được sử dụng để điều trị bệnh huyết áp cao. Các ứng dụng của thuốc khác có thể kể đến như bệnh thận tiểu đường, suy tim và mở rộng tâm thất trái. Thuốc được dùng dưới dạng uống và có thể được sử dụng cùng với các thuốc điều trị huyết áp khác. Thời gian sử dụng có thể dài đến sáu tuần để có được đầy đủ công hiệu.

Losartan đã được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1995. Nó nằm trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. Chúng có sẵn như là một loại thuốc gốc. 

Tại Hoa Kỳ, tính đến năm 2017, chi phí bán buôn của một liều điển hình là 1,13 USD mỗi tháng. Một phiên bản kết hợp với hydrochlorothiazide cũng có sẵn.

Losartan thường được bào chế thành thuốc ở dạng muối Losartan potassium (muối kali) hoặc kết hợp Losartan và hydrochlorothiazide. Hoạt chất này được làm thành thuốc có dạng viên nén với hàm lượng Losartan 25mg, 50mg hay100mg. 

Dạng kết hợp có thể có các hàm lượng sau:

  • Losartan 50mg + hydrochlorothiazide 12,5mg
  • Losartan 100mg + hydrochlorothiazide 12,5mg
  • Losartan 100mg + hydrochlorothiazide 25mg

Chỉ định

Thuốc Losartan được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và giúp bảo vệ thận từ tổn thương do bệnh tiểu đường. Thuốc cũng được sử dụng để giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp và tim phì đại. Điều trị sớm bệnh tăng huyết áp giúp ngăn ngừa đột quỵ, đau tim và các vấn đề về thận.

Losartan thuộc nhóm thuốc gọi là thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARB), hoạt động bằng cách thư giãn các mạch máu để máu có thể lưu thông dễ dàng hơn. Ở dạng kết hợp với hydrochlorothiazide là một hoạt chất lợi tiểu sẽ làm bạn đi tiểu nhiều hơn, giúp cơ thể loại bỏ muối và nước dư thừa.

Thuốc này cũng có thể được sử dụng để điều trị suy tim.


Chống chỉ định

Không dùng Losartan trong những trường hợp:

  • Quá mẫn với Losartan hoặc bất kỳ thành phần nào của chế phẩm;
  • Mang thai;
  • Suy gan nặng;
  • Suy thận: Creatinin máu > 250mmol/lít hoặc kali huyết > 5mmol/lít hoặc hệ số thanh thải creatinin < 30ml/phút.


Liều lượng & cách dùng

Liều lượng

Người lớn mắc bệnh bệnh thận do tiểu đường:

  • Liều khởi đầu: Dùng 50mg uống mỗi ngày một lần.
  • Liều duy trì: Dùng 25 - 100mg uống trong 1 - 2 liều.

Người lớn mắc bệnh tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu: Dùng 50mg uống mỗi ngày một lần.
  • Liều duy trì: Dùng 25 - 100mg uống trong 1 - 2 liều.

Với dạng Losartan + hydrochlorothiazide, 

  • Liều khởi đầu là 1 viên Losartan 50mg + hydrochlorothiazide 12,5mg uống mỗi ngày một lần. 
  • Liều duy trì: nếu huyết áp vẫn không kiểm soát được sau 3 tuần điều trị, bạn có thể tăng liều lên hai viên Losartan 50mg + hydrochlorothiazide 12,5mg uống một lần một ngày hoặc một viên nén Losartan 100mg + hydrochlorothiazide 25mg uống một lần một ngày. 
  • Liều tối đa: không sử dụng nhiều hơn 2 viên nén Losartan 50mg + hydrochlorothiazide 12,5mg hoặc 1 viên nén Losartan 100mg + hydrochlorothiazide 25mg một ngày.

Trẻ em mắc bệnh tăng huyết áp: Trẻ ≥ 6 tuổi: Cho dùng 0,7mg/kg, uống mỗi ngày một lần (đến tối đa là 50mg).

Cách dùng

Bạn có thể uống thuốc Losartan cùng hoặc không cùng với thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường là một lần mỗi ngày. Liều lượng sẽ dựa trên tình trạng sức khoẻ và khả năng đáp ứng điều trị.

Nếu dùng dạng kết hợp với thuốc lợi tiểu, hãy uống thuốc trước khi ngủ ít nhất 4 tiếng để tránh đi tiểu đêm, gây ảnh hưởng đến giấc ngủ. Nếu bạn cũng sử dụng một số loại thuốc để hạ cholesterol (nhựa gắn với axit mật như cholestyramin hoặc colestipol), hãy dùng Losartan + hydrochlorothiazide ít nhất 4 tiếng trước hoặc ít nhất 4 - 6 tiếng sau khi sử dụng các loại thuốc này.


Tác dụng phụ

Phần lớn các tác dụng không mong muốn (ADR) đều nhẹ và mất dần với thời gian.

Thường gặp: ADR > 1/100

  • Tim mạch: Hạ huyết áp. 
  • Thần kinh trung ương: Mất ngủ, choáng váng. 
  • Nội tiết - chuyển hóa: Tăng kali huyết. 
  • Tiêu hóa: Ỉa chảy, khó tiêu. 
  • Huyết học: Hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit. 
  • Thần kinh cơ - xương: Ðau lưng, đau chân, đau cơ.
  • Thận: Hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao). 
  • Hô hấp: Ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang.

Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100

  • Tim mạch: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc A - V độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt.
  • Thần kinh trung ương: Lo âu, mất điều hoà, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt.
  • Da: Rụng tóc, viêm da, da khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban.
  • Nội tiết - chuyển hóa: Bệnh gút.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày. 
  • Sinh dục - tiết niệu: Bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm. 
  • Gan: Tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin. 
  • Thần kinh cơ xương: Dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ. 
  • Mắt: Nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt. 
  • Tai: Ù tai. 
  • Thận: Nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê. 
  • Hô hấp: Khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, xung huyết đường thở, khó chịu ở họng. 
  • Các tác dụng khác: Toát mồ hôi.

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Bạn có thể gặp các tác dụng phụ khác không được đề cập ở trên. Nếu bạn gặp phải bất kỳ tác dụng không mong muốn nào, hãy thông báo ngay cho bác sĩ.


Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng

Trước khi dùng Losartan, bạn nên lưu ý một số điều sau:

  • Cần phải giám sát đặc biệt và/hoặc giảm liều ở người bệnh mất nước, điều trị bằng thuốc lợi tiểu và người bệnh có những yếu tố khác dễ dẫn đến hạ huyết áp. 
  • Người bệnh hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên, người chỉ còn một thận cũng có nguy cơ cao mắc tác dụng không mong muốn (tăng creatinin và urê huyết) và cần được giám sát chặt chẽ trong điều trị.
  • Người bệnh suy gan phải dùng liều thấp hơn.
  • Thông báo cho bác sĩ và dược sĩ nếu bạn bị dị ứng với Losartan, bất kỳ loại thuốc nào khác hoặc bất kỳ thành phần trong thuốc. Bạn cũng có thể hỏi dược sĩ để biết danh sách các thành phần.
  • Thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị tiểu đường và bạn đang dùng Aliskiren (Tekturna, trong Amturnide, Tekamlo, Tekturna HCT). Bác sĩ có thể không cho bạn dùng Losartan nếu bạn bị tiểu đường và đang dùng Aliskiren.
  • Thông báo cho bác sĩ nếu bạn bị hoặc từng bị suy tim, bệnh thận hoặc gan.
  • Bạn nên biết Losartan có thể gây chóng mặt, choáng váng, và ngất xỉu khi đứng lên quá nhanh từ vị trí nằm. Điều này khá phổ biến khi bạn dùng thuốc này lần đầu tiên. Để tránh vấn đề này, từ từ ra khỏi giường, thư giãn đôi chân trên sàn nhà một vài phút trước khi đứng dậy.
  • Bạn nên biết rằng tiêu chảy, nôn mửa, không uống đủ nước, và đổ mồ hôi nhiều có thể gây tụt huyết áp, dẫn đến choáng váng và ngất xỉu. Thông báo cho bác sĩ nếu bạn có bất cứ vấn đề nào trong quá trình điều trị.

Thời kỳ mang thai

Dùng các thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin - angiotensin trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây ít nước ối, hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, biến dạng sọ mặt và tử vong ở trẻ sơ sinh. Mặc dù, việc chỉ dùng thuốc ở ba tháng đầu của thai kỳ chưa thấy có liên quan đến nguy cơ cho thai nhi, nhưng dù sao khi phát hiện có thai, phải ngừng Losartan càng sớm càng tốt.

Thời kỳ cho con bú

Không biết Losartan có tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng có những lượng đáng kể Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc trong sữa của chuột cống. Do tiềm năng có hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, phải quyết định ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.


Quá liều

Dữ liệu về quá liều ở người còn hạn chế. Biểu hiện về quá liều có thể hay gặp nhất có lẽ là hạ huyết áp và nhịp tim nhanh; cũng có thể gặp nhịp tim chậm do kích thích thần kinh đối giao cảm (dây thần kinh phế vị). Nếu hạ huyết áp triệu chứng xảy ra, phải điều trị hỗ trợ. Cả Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều không thể loại bỏ được bằng thẩm phân máu.


Dược lực học

Losartan là chất đầu tiên của nhóm thuốc chống tăng huyết áp mới, đó là một chất đối kháng thụ thể (typ AT1) angiotensin II. Angiotensin II, tạo thành từ angiotensin I trong phản ứng do enzym chuyển angiotensin (ACE) xúc tác, là một chất co mạch mạnh; đó là hormone kích hoạt mạch chủ yếu của hệ thống renin - angiotensin, và là một thành phần quan trọng trong sinh lý bệnh học của tăng huyết áp. Angiotensin II cũng kích thích vỏ tuyến thượng thận tiết aldosteron.

Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính chẹn tác dụng co mạch và tiết aldosteron của angiotensin II bằng cách ngăn cản có chọn lọc angiotensin II, không cho gắn vào thụ thể AT1 có trong nhiều mô (thí dụ cơ trơn mạch máu, tuyến thượng thận). Cả Losartan và chất chuyển hóa chính có hoạt tính đều không biểu lộ tác dụng chủ vận cục bộ ở thụ thể AT1 và đều có ái lực với thụ thể AT1 lớn hơn nhiều (khoảng 1000 lần) so với thụ thể AT2. 

Losartan là một chất ức chế cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. Chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc mạnh hơn từ 10 đến 40 lần so với Losartan, tính theo trọng lượng và là một chất ức chế không cạnh tranh, thuận nghịch của thụ thể AT1. 

Các chất đối kháng angiotensin II cũng có các tác dụng huyết động học như các chất ức chế ACE, nhưng không có tác dụng không mong muốn phổ biến của các chất ức chế ACE là ho khan.

Cơ chế tác dụng

Losartan là chất đối kháng thụ thể angiotensin II (typ AT1), dùng đường uống. Angiotensin II gắn vào thụ thể AT1, ở nhiều loại mô (ví dụ, cơ trơn mạch máu, thượng thận, thận, tim) và tạo ra các tác dụng sinh học quan trọng, bao gồm co mạch và tiết aldosterone. Angiotensin II cũng kích thích sự tăng sinh tế bào cơ trơn. Các thử nghiệm sinh học về sự gắn kết và dược lý học đã cho thấy Losartan gắn có chọn lọc vào thụ thể AT1.

Qua kết quả in vitro và in vivo, cả Losartan và các chất chuyển hoá acid carboxylic có hoạt tính dược lý học (E-3174) sẽ phong bế mọi tác dụng sinh lý nêu trên của angiotensin II, bất kể nguồn gốc hoặc con đường tổng hợp của angiotensin II.

Khi dùng Losartan, phản hồi âm tính của angiotensin II đối với tiết renin sẽ không còn, dẫn tới tăng hoạt tính renin trong huyết tương và cuối cùng làm tăng angiotensin II trong huyết tương. Mặc dù tăng nồng độ các chất này nhưng tác dụng làm hạ huyết áp và giữ nồng độ aldosterone không cao trong huyết tương vẫn được duy trì, chứng tỏ tác dụng ức chế hữu hiệu thụ thể angiotensin II.

Losartan gắn có chọn lọc vào thụ thể AT1, mà không gắn vào hoặc phong bế các thụ thể hormon khác hoặc các kênh ion quan trọng trong sự điều hòa tim mạch. Hơn nữa, Losartan không ức chế men chuyển angiotensin (ACE) (kininase II), là men phân hủy bradykinin. Vì vậy, những tác dụng nào không liên quan đến sự phong bế thụ thể AT1, như là tăng tác dụng qua trung gian bradykinin hay tác dụng gây nên phù nề (Losartan 1.7%; placebo 1.9%) đều không xảy ra khi dùng Losartan.

Losartan ức chế các đáp ứng với các angiotensin I và II mà không có ảnh hưởng tới các đáp ứng với bradykinin, phát hiện này phù hợp với cơ chế tác dụng đặc hiệu của Losartan. Ngược lại, các chất ức chế men chuyển ACE lại chẹn các đáp ứng với angiotensin I và làm tăng đáp ứng với bradykinin mà không ức chế đáp ứng với angiotensin II. Đây là điểm khác biệt về dược lực học giữa Losartan và các thuốc ức chế men chuyển ACE.


Dược động học

Sau khi uống, Losartan hấp thu tốt và chuyển hóa bước đầu nhiều qua gan nhờ các enzym cytochrom P450 (CYP2C9 và CYP3A4).

Khả dụng sinh học của Losartan xấp xỉ 33%. Khoảng 14% liều Losartan uống chuyển thành chất chuyển hóa có hoạt tính, chất này đảm nhiệm phần lớn tính đối kháng thụ thể angiotensin II. Nửa đời thải trừ của Losartan khoảng 2 giờ, và của chất chuyển hóa khoảng 6 - 9 giờ. Nồng độ đỉnh trung bình của Losartan đạt trong vòng 1 giờ, và của chất chuyển hóa có hoạt tính trong vòng 3 - 4 giờ.

Cả Losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính đều liên kết nhiều với protein huyết tương (> 98%), chủ yếu là albumin và chúng không qua hàng rào máu - não. Thể tích phân bố của Losartan khoảng 34 lít và của chất chuyển hóa có hoạt tính khoảng 12 lít. 

Độ thanh thải toàn phần trong huyết tương của Losartan là khoảng 600 ml/phút và của chất chuyển hóa có hoạt tính là 50 ml/phút; độ thanh thải của chúng ở thận tương ứng với khoảng 75 ml/phút và 25 ml/phút. Losartan thải trừ 35% qua đường nước tiểu và khoảng 60% qua phân.

Ớ người bệnh xơ gan từ nhẹ đến vừa, diện tích dưới đường cong (AUC) của Losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính cao hơn, tương ứng, gấp 5 lần và 2 lần so với ở người bệnh có gan bình thường. Losartan và chất chuyển hóa E-3174 không bị loại ra khi thẩm phân máu.


Tương tác thuốc

Thuốc Losartan có thể tương tác với thuốc nào?

  • Losartan không ảnh hưởng đến dược động học của digoxin uống hoặc tiêm tĩnh mạch.
  • Uống Losartan cùng với cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của Losartan khoảng 18%, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của Losartan.
  • Uống Losartan cùng với phenobarbital làm giảm khoảng 20% AUC của Losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính.
  • Không có tương tác dược động học giữa Losartan và hydroclorothiazid.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc Losartan không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng với thuốc Losartan?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Phù mạch (một phản ứng dị ứng) với thuốc hạ huyết áp khác (ví dụ như benazepril, enalapril, lisinopril);
  • Suy tim sung huyết nghiêm trọng;
  • Bệnh nhân tiểu đường và đang dùng Aliskiren;
  • Bệnh nhân có bệnh thận cũng đang dùng Aliskiren;
  • Mất cân bằng điện giải (ví dụ như kali/natri cao hoặc thấp trong cơ thể);
  • Bệnh thận;
  • Bệnh gan (bao gồm cả xơ gan);
  • Lupus ban đỏ hệ thống (bệnh tự miễn);
  • Cắt dây thần kinh giao cảm để giảm huyết áp.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Hiển thị kết quả

Trao đổi chất

Losartan được chuyển hóa thành chất trung gian aldehyde, E-3179, tiếp tục được chuyển hóa thành axit cacboxylic, E-3174, bởi cytochrome P450s như CYP2C9. Losartan cũng có thể được hydroxyl hóa thành chất chuyển hóa không hoạt động, P1. Khoảng 14% Losartan được chuyển hóa thành E-3174. Losartan có thể được chuyển hóa bởi CYP3A4, CYP2C9 và CYP2C10. Losartan cũng có thể được glucuronid hóa bởi UGT1A1, UGT1A3, UGT1A10, UGT2B7 và UGT2B17.


Độc tính

Liều thấp nhất gây hại (TDLO) đường uống ở chuột nhắt là 1000mg/kg, chuột cống là 2000mg/kg.

Liều thấp nhất gây hại (TDLO) đường uống ở nam giới là 10mg/kg và ở nữ giới là 1mg/kg.

Các triệu chứng của quá liều có thể bao gồm hạ huyết áp, nhịp tim nhanh hoặc nhịp tim chậm do kích thích phế vị. Bệnh nhân cần được điều trị hỗ trợ đối với hạ huyết áp có triệu chứng. 

Chạy thận nhân tạo sẽ không loại bỏ Losartan hoặc chất chuyển hóa có hoạt tính của nó do tỷ lệ liên kết với protein cao của chúng.


Nguồn tham khảo

Điều trị, Thuốc biệt dược, Hellobacsi, Pharmog, Drugbank

(Ngày cập nhật: 5/5/2021)

 

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928