Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Cefuroxime là gì?

Cefuroxim (Cefuroxim) là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin; thuốc tiêm là dạng muối natri và thuốc uống là dạng axetil este. Cefuroxim axetil là tiền chất của cefuroxim, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thủy phân thành cefuroxim trong cơ thể sau khi được hấp thu.

Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn do ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn bằng cách gắn vào các protein đích thiết yếu (các protein gắn penicilin). Nguyên nhân kháng thuốc có thể là do vi khuẩn tiết enzym cephalosporinase, hoặc do biến đổi các protein gắn penicilin.

Cefuroxim có hoạt tính kháng khuẩn hữu hiệu và rất đặc trưng chống nhiều tác nhân gây bệnh thông thường, kể cả các chủng tiết beta - lactamase/ cephalosporinase của cả vi khuẩn Gram dương và Gram âm. Cefuroxim đặc biệt rất bền với nhiều enzym beta - lactamase của vi khuẩn Gram âm.

Phổ kháng khuẩn:

Cefuroxim có hoạt tính kháng cầu khuẩn Gram dương và Gram âm ưa khí và kỵ khí, kể cả hầu hết các chủng Staphylococcus tiết penicilinase, và có hoạt tính kháng vi khuẩn đường ruột Gram âm. Cefuroxim có hoạt lực cao, vì vậy có nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) thấp đối với các chủng Streptococcus (nhóm A,B,C và G), các chủng Gonococcus và Meningococcus. Ban đầu, cefuroxim vốn cũng có MIC thấp đối với các chủng Gonococcus, Moraxella catarrhalis, Haemophilus influenzae và Klebsiella spp. tiết beta - lactamase. Nhưng hiện nay, ở Việt Nam nhiều vi khuẩn đã kháng cefuroxim, nên MIC của thuốc đối với các chủng này đã thay đổi. Các chủng Enterobacter, Bacteroides fragilis và Proteus indol dương tính đã giảm độ nhạy cảm với cefuroxim.

Các chủng Clostridium difficile, Pseudomonas spp., Campylobacter spp., Acinetobacter calcoaceticus, Legionella spp. đều không nhạy cảm với cefuroxim.

Các chủng Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis kháng methicillin đều kháng cả cefuroxim. Listeria monocytogenes và đa số chủng Enterococcus cũng kháng cefuroxim.

Các số liệu trong báo cáo của đơn vị giám sát độ nhạy cảm của kháng sinh ở Việt Nam (ASTS) 1997, 1999 cho thấy cefuroxim vẫn có hoạt tính hữu hiệu chống Salmonella với tỷ lệ nhạy cảm 100% trên các mẫu phân lập năm 1996 tại bệnh viện trung ương Huế.

Tình hình kháng cefuroxim hiện nay của các vi khuẩn gây bệnh đã tăng như sau: Shigella flexneri: 11% (1998), Proteus mirabilis: 28,6% (1997); Citrobacter freundii: 46,7% (1997); S.viridans: 31% (1996); S. aureus: 33% (1998); E. coli: 33,5% (1998); Klebsiella spp: 57% (1997); Enterobacter: 59% (1998).

Các nghiên cứu mới đây về tình hình kháng thuốc ở Việt nam cho thấy, các chủng Haemophilus influenzae phân lập được ở trẻ em khỏe mạnh, kháng cefuroxim với tỷ lệ cao. Mức độ kháng cefuroxim của tất cả các chủng H.influenzae ở trẻ khỏe mạnh là 27% theo thông báo số 4 (1999) của ASTS. Tình hình này thật là nghiêm trọng và cho thấy phải hạn chế sử dụng các kháng sinh phổ rộng, chỉ dùng cho người bệnh bị nhiễm khuẩn nặng.

Cefuroxim có các dạng thuốc và hàm lượng sau:

Cefuroxim axetil: Dạng thuốc uống, liều biểu thị theo số lượng tương đương của cefuroxim.

Hỗn dịch uống 125mg/5ml; 250mg/5ml; viên nén: 125mg, 250mg, 500mg.

Cefuroxim natri: Dạng thuốc tiêm, liều biểu thị theo số lượng tương đương của cefuroxim.

Lọ 250mg, 750mg hoặc 1,5g bột pha tiêm.

Dung môi pha tiêm bắp, tiêm tĩnh mạch: Nước cất pha tiêm.

Dung môi pha truyền tĩnh mạch liên tục: Thuốc tiêm natri clorid 0,9%, thuốc tiêm dextrose 5%, thuốc tiêm dextrose 10%, thuốc tiêm dextrose 5% và natri clorid 0,9%, thuốc tiêm dextrose 5% và natri clorid 0,45% và thuốc tiêm natri lactat M/6.


Chỉ định

Thuốc uống Cefuroxim axetil được dùng để điều trị nhiễm khuẩn thể nhẹ đến vừa ở đường hô hấp dưới, bệnh viêm tai giữa, viêm xoang tái phát, viêm amiđan và viêm họng tái phát do vi khuẩn nhạy cảm gây ra.

Cefuroxim axetil giúp điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, nhiễm khuẩn da và mô mềm do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Ngoài ra, thuốc này còn có khả năng điều trị bệnh Lyme thời kỳ đầu biểu hiện bằng triệu chứng ban đỏ loang do Borrelia burgdorferi.


Chống chỉ định

  • Người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm cephalosporin.

  • Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

  • Vì có phản ứng quá mẫn (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta-lactam, nên những người bệnh này phải thận trọng và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng Cefuroxim cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicillin.

  • Mặc dù thuốc kháng sinh Cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận nhưng vẫn bạn vẫn nên kiểm tra thận trước khi điều trị bằng Cefuroxim, nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa. Nếu là bác sĩ, bạn nên cẩn trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.

  • Nên giảm liều Cefuroxim tiêm ở người suy thận tạm thời hoặc mạn tính, vì ở những người này nồng độ kháng sinh trong huyết thanh cũng có thể cao và kéo dài dù cho dùng liều lượng bình thường.

  • Dùng Cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức, do đó cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.

  • Ðã có báo cáo cho thấy viêm đại tràng màng giả có thể xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bệnh bị ỉa chảy nặng do dùng kháng sinh. Là bác sĩ, bạn nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.


Liều lượng & cách dùng

Liều lượng

Người lớn 

Liều thông thường dành cho người lớn viêm phế quản:

Dùng cefuroxim 250-500mg uống hai lần một ngày hoặc dùng 750mg – 1,5g tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 5-10 ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn viêm bàng quang:

Nếu bạn không có biến chứng, dùng cefuroxim 250mg uống hai lần một ngày hoặc dùng 750mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 7 đến 10 ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn viêm nắp thanh quản:

Dùng cefuroxim 1,5g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ trong 7-10 ngày, tùy thuộc vào tính chất và mức độ nhiễm trùng.

Liều thông thường cho người lớn nhiễm trùng khớp:

Dùng cefuroxim 1,5g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ và điều trị liên tục trong khoảng 3-4 tuần, tuỳ thuộc vào tính chất mức độ của sự nhiễm trùng. Nếu bạn dùng thuốc để điều trị nhiễm trùng khớp chân, tay giả, thời gian điều trị có thể 6 tuần hoặc hơn. Ngoài ra, các bộ phận giả thường được yêu cầu loại bỏ.

Liều thông thường dành cho người lớn bệnh Lyme:

  • Dùng Cefuroxim 500mg uống 2 lần một ngày trong 20 ngày;

  • Hội bệnh Truyền nhiễm Hoa Kỳ đã đề nghị uống Cefuroxim có thể thay thế amoxicillin hoặc doxycyclin để điều trị bệnh Lyme nếu dùng đường uống là thích hợp (ban đỏ, bệnh liệt dây thần kinh sọ não, chèn tim cấp một hoặc hai và viêm khớp). Bệnh nhân sốt cao cũng nên được đánh giá hoặc điều trị Human Ehrlichiosis granulocytic (HGE) và babesiosis.

Liều thông thường dành cho người lớn viêm màng não:

Dùng Cefuroxim 1,5g tiêm tĩnh mạch mỗi 6 giờ hoặc 3g mỗi 8 giờ trong 14 ngày.

Liều thông thường cho người lớn viêm xương tủy:

Dùng Cefuroxim 1,5g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ và điều trị liên tục trong khoảng 4-6 tuần tùy theo tính chất mức độ nhiễm trùng. Trường hợp bị viêm tủy xương mãn tính, bạn có thể điều trị uống kháng sinh thêm một đến hai tháng.

Liều thông thường dành cho người lớn viêm tai giữa:

Dùng Cefuroxim 250mg uống hai lần một ngày trong 10 ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn viêm phúc mạc:

  • Dùng Cefuroxime 750mg đến 1,5g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 10-14 ngày

  • Nếu bạn viêm phúc mạc liên quan đến viêm phổi cộng đồng, dùng 1g cho mỗi 2 lít thẩm tách màng bụng, theo sau là một liều duy trì liên tục 150-400mg mỗi 2 lít thẩm tách.

Liều thông thường cho người lớn viêm phổi:

  • Nếu bệnh của bạn không biến chứng, dùng Cefuroxime 750mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ

  • Nếu bệnh của bạn phức tạp, dùng 1,5g tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ

  • Khi bệnh nhân có phản ứng lâm sàng khi tiêm, dùng Cefuroxim 250-500mg mỗi 8 giờ trong 7 đến 21 ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào độ nhạy cảm của vật nghi gây bệnh với Cefuroxime.

Liều thông thường dành cho người lớn viêm bể thận:

Dùng Cefuroxime 750mg đến 1,5g uống mỗi 8 giờ hoặc 250-500mg, 2 lần một ngày trong 14 ngày, tùy thuộc vào tính chất, mức độ nhiễm trùng

Liều thông thường dành cho người lớn nhiễm khuẩn huyết:

  • Dùng 1,5g tiêm tĩnh mạch mỗi 6-8 giờ, kết hợp với aminoglycoside;

  • Điều trị liên tục trong 7-21 ngày tùy theo tính chất mức độ nhiễm trùng.

Liều thông thường dành cho người lớn viêm xoang:

Dùng Cefuroxim 250mg uống 2 lần một ngày trong 10-14 ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn bị nhiễm trùng da hoặc mô mềm:

Dùng Cefuroxim 250-500mg uống 2 lần một ngày (không biến chứng nhiễm trùng) hoặc dùng 750mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ trong 10 ngày.

Liều thông thường cho người lớn viêm amidan/viêm họng:

Dùng Cefuroxim 250mg uống 2 lần một ngày trong 10 ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn bị nhiễm trùng đường hô hấp trên:

Dùng Cefuroxim 250-500mg uống hai lần một ngày.

Liều thông thường dành cho người lớn nhiễm khuẩn đường tiết niệu:

  • Nếu bệnh của bạn không biến chứng, dùng Cefuroxim 250mg uống hai lần một ngày trong 7-10 ngày hoặc dùng 750mg tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

  • Nếu bệnh của bạn phức tạp, dùng 1,5g tiêm tĩnh mạch mỗi 8 giờ.

Trẻ em 

Liều thông thường trẻ em viêm nắp thanh quản:

Đối với trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi, dùng 50 đến 100 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ một ngày chia làm nhiều lần mỗi 6-8 giờ (tối đa 6g/ngày) trong 7-10 ngày, tùy theo tính chất mức độ của nhiễm trùng.

Liều thông thường cho trẻ em nhiễm trùng khớp:

  • Đối với trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi, dùng 50mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ mỗi 8 giờ (tối đa 6g/ngày).

  • Đối với trẻ từ 13 tuổi trở lên: Cho trẻ dùng liều như người lớn.

Liều thông thường cho trẻ em viêm xương tủy:

  • Đối với trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi, dùng 50mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ mỗi 8 giờ (tối đa 6g/ngày);

  • Đối với trẻ từ 13 tuổi trở lên, cho trẻ dùng liều như người lớn.

Liều thông thường trẻ em viêm màng não:

  • Đối với trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi, dùng 200-240 mg/kg tiêm tĩnh mạch cho trẻ một ngày và chia làm nhiều lần mỗi 6-8 giờ (tối đa 9g/ngày).

  • Đối với trẻ từ 13 tuổi trở lên, cho trẻ dùng liều như người lớn.

Liều thông thường cho trẻ em viêm tai giữa:

  • Đối với trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi: cho trẻ uống Cefuroxim 250mg hai lần/ngày trong 10 ngày hoặc nhỏ vào tai trẻ 15 mg/kg dịch hai lần một ngày trong 10 ngày. Liều tối đa hàng ngày là 1g;

  • Đối với trẻ từ 13 tuổi trở lên, cho trẻ dùng liều như người lớn.

Liều thông thường cho trẻ em viêm xoang:

  • Đối với trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi: cho trẻ uống Cefuroxim 250mg hai lần/ngày trong 10 ngày hoặc nhỏ vào mũi trẻ 15mg/kg dịch hai lần một ngày trong 10 đến 14 ngày. Liều tối đa hàng ngày là 1g.

  • Đối với trẻ từ 13 tuổi trở lên, cho trẻ dùng liều như người lớn.

Liều thông thường cho trẻ bị nhiễm trùng:

Đối với trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi, cho trẻ uống 15mg/kg hai lần một ngày trong 10 ngày. Liều tối đa hàng ngày là 1g.

Liều thông thường cho trẻ em Impetigo:

Đối với trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi, cho trẻ uống 15mg/kg hai lần một ngày trong 10 ngày. Liều tối đa hàng ngày là 1g.

Liều thông thường cho trẻ em bị viêm amidan/viêm họng:

  • Đối với trẻ từ 3 tháng đến 12 tuổi, cho trẻ uống Cefuroxim 10mg/kg hai lần một ngày trong 10 ngày. Liều tối đa hàng ngày là Cefuroxime 500mg.

  • Đối với trẻ từ 13 tuổi trở lên, cho trẻ dùng liều như người lớn.

Cách dùng

Bạn nên dùng thuốc tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch theo chỉ dẫn của bác sĩ. Liều lượng sẽ dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng điều trị.

Đối với thuốc viên uống, dùng Cefuroxime cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Tuy nhiên, siro Cefuroxim phải uống chung với thức ăn. Ngoài ra, bạn cần phải lắc siro trước khi dùng.

Nếu bạn chuyển từ viên Cefuroxime sang dạng lỏng, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được điều chỉnh liều lượng phù hợp.

Thuốc này có thể làm sai kết quả xét nghiệm, bao gồm cả xét nghiệm nước tiểu. Hãy nói cho bác sĩ điều trị biết bạn đang sử dụng Cefuroxime.


Tác dụng phụ

Bạn hãy gọi cho bác sĩ ngay nếu có các tác dụng phụ nghiêm trọng như:

  • Tiêu chảy nước hoặc có máu

  • Sốt, ớn lạnh, sưng hạch, nổi mẩn, ngứa, đau khớp, hoặc cảm giác bị bệnh

  • Đau ngực, tim đập nhanh thình thịch

  • Máu chảy không bình thường

  • Máu trong nước tiểu

  • Động kinh (co giật)

  • Da nhợt nhạt hoặc da vàng, màu sậm nước tiểu, lú lẫn hoặc yếu

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc đi không gì cả

  • Vàng da (vàng da hoặc mắt)

  • Sốt, đau họng và đau đầu rộp nặng, bong tróc, và phát ban da đỏ

  • Phát ban da, bầm tím, ngứa nặng, tê, đau, yếu cơ

  • Khát nước nhiều, ăn mất ngon, sưng, tăng cân, cảm thấy khó thở

  • Đi tiểu ít hơn bình thường hoặc đi không gì cả

Tác dụng phụ ít nghiêm trọng có thể bao gồm:

  • Buồn nôn, nôn, đau bụng, tiêu chảy nhẹ, khí ga, khó chịu dạ dày

  • Ho, nghẹt mũi

  • Cơ bắp cứng hay căng, đau cơ

  • Đau hoặc sưng khớp

  • Nhức đầu, buồn ngủ

  • Cảm thấy bồn chồn, cáu kỉnh, hay hiếu động

  • Đốm trắng hay lở loét trong miệng hoặc trên môi

  • Hơi thở có mùi khác thường hoặc khó chịu

  • Hăm tã ở trẻ sơ sinh uống cefuroxim lỏng

  • Ngứa nhẹ hoặc nổi mẩn trên da

  • Ngứa âm đạo

Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ như trên. Có thể xuất hiện các tác dụng phụ khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ.


Lưu ý khi sử dụng

Lưu ý trước khi sử dụng Cefuroxim

Trước khi bắt đầu điều trị bằng Cefuroxim, phải điều tra kỹ về tiền sử dị ứng của người bệnh với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác.

Vì có phản ứng quá mẫn chéo (bao gồm phản ứng sốc phản vệ) xảy ra giữa các người bệnh dị ứng với các kháng sinh nhóm beta - lactam, nên phải thận trọng thích đáng, và sẵn sàng mọi thứ để điều trị sốc phản vệ khi dùng Cefuroxim cho người bệnh trước đây đã bị dị ứng với penicilin. Tuy nhiên, với Cefuroxim, phản ứng quá mẫn chéo với penicilin có tỷ lệ thấp.

Mặc dầu Cefuroxim hiếm khi gây biến đổi chức năng thận, vẫn nên kiểm tra thận khi điều trị bằng Cefuroxim, nhất là ở người bệnh ốm nặng đang dùng liều tối đa. Nên thận trọng khi cho người bệnh dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu mạnh, vì có thể có tác dụng bất lợi đến chức năng thận.

Nên giảm liều Cefuroxim tiêm ở người suy thận tạm thời hoặc mạn tính, vì ở những người này với liều thường dùng, nồng độ kháng sinh trong huyết thanh cũng có thể cao và kéo dài.

Dùng Cefuroxim dài ngày có thể làm các chủng không nhạy cảm phát triển quá mức. Cần theo dõi người bệnh cẩn thận. Nếu bị bội nhiễm nghiêm trọng trong khi điều trị, phải ngừng sử dụng thuốc.

Ðã có báo cáo viêm đại tràng màng giả xảy ra khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, vì vậy cần quan tâm chẩn đoán bệnh này và điều trị bằng metronidazol cho người bệnh bị ỉa chảy nặng do dùng kháng sinh. Nên hết sức thận trọng khi kê đơn kháng sinh phổ rộng cho những người có bệnh đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm đại tràng.

Ðã ghi nhận tăng nhiễm độc thận khi dùng đồng thời các kháng sinh aminoglycosid và cephalosporin.

Thời kỳ mang thai

Các nghiên cứu trên chuột nhắt và chuột cống không thấy có dấu hiệu tổn thương khả năng sinh sản hoặc có hại cho bào thai do thuốc Cefuroxim.

Sử dụng kháng sinh này để điều trị viêm thận - bể thận ở người mang thai không thấy xuất hiện các tác dụng không mong muốn ở trẻ sơ sinh sau khi tiếp xúc với thuốc tại tử cung người mẹ. Cephalosporin thường được xem là an toàn sử dụng trong khi có thai.

Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chặt chẽ trên người mang thai còn chưa đầy đủ. Vì các nghiên cứu trên súc vật không phải luôn luôn tiên đoán được đáp ứng của người, nên chỉ dùng thuốc này trên người mang thai nếu thật cần.

Thời kỳ cho con bú

Cefuroxim bài tiết trong sữa mẹ ở nồng độ thấp. Xem như nồng độ này không có tác động trên trẻ đang bú sữa mẹ, nhưng nên quan tâm khi thấy trẻ bị ỉa chảy, tưa và nổi ban.


Quá liều

Làm gì khi quá liều?

Phần lớn thuốc chỉ gây buồn nôn, nôn, và ỉa chảy. Tuy nhiên, có thể gây phản ứng tăng kích thích thần kinh cơ và cơn co giật, nhất là ở người suy thận.

Xử trí: Cần quan tâm đến khả năng quá liều của nhiều loại thuốc, sự tương tác thuốc và dược động học bất thường ở người bệnh.

Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, hỗ trợ thông thoáng khí và truyền dịch. Nếu phát triển các cơn co giật, ngừng ngay sử dụng thuốc; có thể sử dụng liệu pháp chống co giật nếu có chỉ định về lâm sàng. Thẩm tách máu có thể loại bỏ thuốc khỏi máu, nhưng phần lớn việc điều trị là hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng.

Nồng độ cefuroxim có thể được giảm bằng cách thẩm phân máu hay thẩm phân phúc mạc.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Vì bạn sẽ được bác sĩ, dược sĩ hoặc chuyên viên y tế chỉ định và theo dõi khi sử dụng thuốc, trường hợp quên liều khó có thể xảy ra.


Dược lực học

Cefuroxime axetil: Dạng thuốc uống, liều biểu thị theo số lượng tương đương của cefuroxim. 

Cefuroxim natri: Dạng thuốc tiêm, biểu thị theo số lượng tương đương cefuroxim. 

Cefuroxime là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ II.


Cơ chế hoạt động

Sau khi uống, Cefuroxim axetil được hấp thu qua đường tiêu hóa và nhanh chóng bị thủy phân ở niêm mạc ruột và trong máu để phóng thích Cefuroxim vào hệ tuần hoàn. Thuốc được hấp thu tốt nhất khi uống trong bữa ăn.

Nồng độ đỉnh của Cefuroxim trong huyết tương thay đổi tùy theo dạng viên hay hỗn dịch. Thuốc đạt nồng độ tối đa 4 - 6 mg/lít vào khoảng 3 giờ sau khi uống 250mg hỗn dịch. Nồng độ đỉnh trong huyết tương của hỗn dịch uống đạt trung bình 75% nồng độ đỉnh trong huyết tương của thuốc viên. Do đó, thuốc viên và hỗn dịch uống Cefuroxim axetil không thể thay thế nhau theo tương quan mg/mg.

Muối natri được dùng theo đường tiêm bắp hoặc tĩnh mạch. Nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 27 microgam/ml đạt được vào khoảng 45 phút sau khi tiêm bắp 750mg, và nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 50 microgam/ml đạt được vào khoảng 15 phút sau khi tiêm tĩnh mạch 750mg. Sau liều tiêm khoảng 8 giờ, vẫn đo được nồng độ điều trị trong huyết thanh.

Có tới 50% cefuroxim trong hệ tuần hoàn liên kết với protein huyết tương. Nửa đời của thuốc trong huyết tương khoảng 70 phút và dài hơn ở người suy thận và ở trẻ sơ sinh.

Cefuroxim phân bố rộng khắp cơ thể, kể cả dịch màng phổi, đờm, xương, hoạt dịch và thủy dịch. Thể tích phân bố biểu kiến ở người lớn khỏe mạnh nằm trong khoảng từ 9,3 - 15,8 lít/1,73m2. Cefuroxim đi qua hàng rào máu não khi màng - não bị viêm. Thuốc qua nhau thai và có bài tiết qua sữa mẹ.

Cefuroxim không bị chuyển hóa và được thải trừ ở dạng không biến đổi, khoảng 50% qua lọc cầu thận và khoảng 50% qua bài tiết ở ống thận. Thuốc đạt nồng độ cao trong nước tiểu. Sau khi tiêm, hầu hết liều sử dụng thải trừ trong vòng 24 giờ, phần lớn thải trừ trong vòng 6 giờ. Probenecid ức chế thải trừ Cefuroxim qua ống thận, làm cho nồng độ cefuroxim trong huyết tương tăng cao và kéo dài hơn. Cefuroxim chỉ thải trừ qua mật với lượng rất nhỏ.

Dạng thuốc tiêm Cefuroxim natri giúp cơ thể chống lại nhiễm khuẩn thể nặng đường hô hấp dưới (kể cả viêm phổi), nhiễm khuẩn da và mô mềm, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn thể nặng niệu – sinh dục, nhiễm khuẩn huyết và viêm màng não do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Ngoài ra, trong phẫu thuật, Cefuroxim natri cũng được tiêm để dự phòng nhiễm khuẩn.


Tương tác thuốc

Thuốc Cefuroxim có thể tương tác với thuốc nào?

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. 

Tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc mà bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) để đưa cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Bạn không nên tự ý dùng, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc khi không có sự cho phép của bác sĩ.

Thức ăn và rượu bia có ảnh hưởng tới thuốc Cefuroxim không?

Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Cefuroxim?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Tiền sử bệnh đại tràng

  • Tiền sử bệnh đường tiêu hóa – Cefuroxim có thể làm bệnh tệ hơn

  • Bệnh thận

  • Bệnh gan

  • Suy dinh dưỡng

  • Vấn đề về thận, cấp tính hoặc mạn tính.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Hiển thị kết quả

Trao đổi chất

Gốc axetil được chuyển hóa thành axetanđehit và axit axetic.


Độc tính

Các phản ứng dị ứng có thể xảy ra, bao gồm phát ban, nghẹt mũi, ho, khô họng, kích ứng mắt hoặc sốc phản vệ. Dùng quá liều cephalosporin có thể gây kích thích não dẫn đến co giật.


Nguồn tham khảo

Vinmec, Điều trị, Thầy thuốc Việt Nam, Medlatec, Y học cộng đồng, Hellobacsi, Thuốc biệt dược, Drugbank

(Ngày cập nhật: 04/05/2021)

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • Viêm phế quản mãn tính
  • Vết cắn động vật
  • Nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng máu
  • Nhiễm trùng xương và khớp
  • Bệnh lậu
  • Bệnh chốc lở
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm xoang
  • Viêm màng não
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Viêm họng do liên cầu khuẩn (Streptoccocus)
  • Viêm amidan do Streptoccocus
  • Viêm họng do Streptoccocus dạng vừa
  • Viêm amidan do Streptoccocus dạng vừa
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928