Hotline: 1800 6928

(Miễn phí)

Cefixime là gì?

Cefixime là một kháng sinh hữu ích dùng để điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn. Các bệnh này bao gồm viêm tai giữa, viêm họng, viêm phổi, nhiễm trùng đường tiết niệu, lậu và bệnh Lyme. Đối với bệnh lậu thường chỉ cần một liều. Tại Hoa Kỳ, đây là phương pháp điều trị thứ hai sau ceftriaxone cho bệnh lậu. Thuốc được sử dụng qua đường uống.

Cefixime đã được phê duyệt để sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1989. Thuốc nằm trong danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, hay nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế. 

Dạng bào chế và hàm lượng: 

  • Viên nang / Viên nén: 100mg, 200mg, 400mg;

  • Gói bột pha hỗn dịch: 50mg, 100mg;

  • Hỗn dịch: 100 mg/5ml.


Chỉ định

Thuốc Cefixime được chỉ định dùng trong các trường hợp:

  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các chủng nhạy cảm E.coli hoặc Proteus mirabilis và một số giới hạn trường hợp nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng do các trực khuẩn Gram-âm khác như Citrobacter spp., Enterobacter spp., Klebsiella spp., Proteus spp.

  • Viêm tai giữa do Haemophilus influenzae (kể cả các chủng tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (kể cả các chủng tiết beta-lactamase), Streptococcus pyogenes.

  • Viêm họng và amidan do Streptococcus pyogenes.

  • Viêm phế quản cấp và mạn do Streptococcus pneumonia, hoặc Haemophilus influenzae, hoặc Moraxella catarrhalis.

  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng thể nhẹ và vừa.

  • Bệnh lậu chưa có biến chứng do Neisseria gonorhoeae (kể cả các chủng tiết beta-lactamase).

  • Bệnh thương hàn do Salmomella typhi (kể cả chủng đa kháng thuốc).

  • Bệnh lỵ do Shigella nhạy cảm (kể cả các chủng kháng ampicilin).


Chống chỉ định

Bệnh nhân có tiền sử tăng mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc hoặc với các kháng sinh có nhân cephem khác.


Liều lượng & cách dùng

Liều dùng

Người lớn

Liều thường dùng ở người lớn 400 mg/ngày có thể dùng một lần hoặc chia làm 2 lần cách nhau 12 giờ.

Để điều trị lậu không biến chứng do Neisseria gonorrhoeae (kể cả các chủng tiết beta-lactamase): Dùng liều 400mg (một lần duy nhất, phối hợp thêm với một kháng sinh có hiệu quả đối với Chlamydia có khả năng bị nhiễm cùng). Liều cao hơn (1 lần 800mg) cũng đã được dùng để điều trị bệnh lậu.

Với lậu lan tỏa đã điều trị khởi đầu bằng tiêm ceftriaxon, cefotaxim, ceftizoxim hoặc spectinomycin: Người lớn dùng 400mg Cefixime, 2 lần/ngày, dùng trong 7 ngày.

Khi có suy thận cần điều chỉnh liều cho phù hợp.

Trẻ em

Trẻ em > 12 tuổi hoặc cân nặng > 50kg dùng liều như người lớn. Trẻ em > 6 tháng – 12 tuổi dùng 8mg/kg/ngày có thể dùng 1 lần trong ngày hoặc chia 2 lần, mỗi lần cách nhau 12 giờ. Chưa xác minh được tính an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ dưới 6 tháng tuổi.

Thời gian điều trị: Tùy thuộc loại nhiễm khuẩn, nên kéo dài thêm 48 – 72 giờ sau khi các triệu chứng nhiễm khuẩn đã hết. Thời gian điều trị thông thường cho nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng và nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (nếu do Streptococcus nhóm A tan máu beta: Phải điều trị ít nhất 10 ngày để phòng thấp tim) từ 5 – 10 ngày, nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới và viêm tai giữa: 10 – 14 ngày.

Liều dùng với người bệnh suy thận

Không cần điều chỉnh liều với người bệnh có độ thanh thải creatinin > 60ml/phút. Với người bệnh có độ thanh thải creatinin < 60ml/phút, liều và số lần đưa thuốc Cefixime phải thay đổi tùy theo mức độ suy thận. Người lớn có độ thanh thải creatinin 21-60ml/phút dùng liều Cefixime 300mg/ngày, nếu độ thanh thải creatinin < 20ml/phút, dùng liều Cefixime 200mg/ngày. Do Cefixime không mất đi qua thẩm phân máu nên những người bệnh chạy thận nhân tạo và lọc màng bụng không cần bổ sung liều Cefixime.

Cách dùng

Bạn nên uống thuốc Cefixime kèm hoặc không kèm với thức ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, thường 1 lần/ngày. Ở trẻ em, thuốc Cefixime cũng có thể được dùng 2 lần một ngày (sau mỗi 12 giờ). Nếu bạn đang dùng thuốc viên, nhai kỹ thuốc trước khi nuốt.

Liều lượng thuốc Cefixime được dựa trên tình trạng sức khỏe và khả năng đáp ứng với điều trị của bạn. Ở trẻ em, liều lượng thuốc được dựa trên cân nặng.

Kháng sinh hoạt động hiệu quả nhất khi nồng độ thuốc được duy trì ở mức ổn định. Vì vậy, bạn hãy dùng thuốc Cefixime vào các khoảng thời gian nhất định trong ngày.

Tiếp tục dùng thuốc Cefixime cho đến hết liều lượng được chỉ định, cho dù các triệu chứng bệnh có biến mất chỉ sau vài ngày điều trị. Việc ngưng sử dụng thuốc quá sớm có thể làm cho vi khuẩn tiếp tục phát triển, dẫn đến nhiễm trùng tái phát. 


Tác dụng phụ

Tác dụng phụ khi dùng Cefixime là gì?

Hầu hết tác dụng phụ trên thử nghiệm lâm sàng nhẹ và thoáng qua, ngừng khi bệnh nhân ngưng thuốc.

Các phản ứng phụ sau thường thấy sau khi dùng Cefixime với tỉ lệ mắc phải ít hơn 2%.

Đường ruột: Tiêu chảy, phân lỏng, đau bụng, khó thở, buồn nôn, ói mửa.

Vài trường hợp viêm ruột màng giả được xác định khi nghiên cứu. Triệu chứng viêm ruột màng giả có thể xuất hiện trong hay sau khi điều trị.

Phản ứng nhạy cảm: Phát ban da, mày đay, sốt do thuốc và ngứa. Phát ban đa dạng, triệu chứng Steven-Johnson và triệu chứng giống như huyết thanh được báo cáo.

Gan: Tăng thoáng qua SGPT, SGOT và alkaline phosphatase.

Thận: Tăng thoáng qua BUN và Creatinin.

Hệ thần kinh trung ương: Đau đầu hay chóng mặt.

Máu và hạch bạch huyết: Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và tăng bạch cầu ưa eosin tạm thời. Hiếm khi thời gian Prothrombine kéo dài.

Phản ứng khác: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo và nhiễm nấm candida.

Ngoài các phản ứng phụ liệt kê ở trên với Cefixime, các thay đổi kết quả phòng thí nghiệm và phản ứng phụ sau đối với kháng sinh nhóm cephalosporin.

Các phản ứng dị ứng bao gồm sốc phản vệ, độc tính hoại tử da, bội nhiễm, rối loạn chức năng thận, độc tính thần kinh, rối loạn chức năng gan bao gồm ứ mật, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, xuất huyết và viêm ruột kết. Một vài Cephalosporin liên quan đến việc gây ra cơn tai biến ngập máu đặc biệt ở bệnh nhân suy thận khi không giảm liều. Nếu ngập máu liên quan đến thuốc xảy ra, nên ngừng điều trị. Điều trị chống động kinh nếu có chỉ định lâm sàng.

Các kết quả kiểm nghiệm bất thường: Test Coombs dương tính, tăng bilirubin, tăng LDH, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt.

Cách xử trí

Ngừng sử dụng thuốc khi gặp các phản ứng bất lợi nhẹ. Trường hợp mẫn cảm nặng hoặc phản ứng dị ứng, cần tiến hành điều trị hỗ trợ (giữ thoáng khí và dùng epinephrin, thở oxygen, dùng kháng histamin, corticoid…).


Lưu ý khi sử dụng

Thận trọng

Trước khi tiến hành điều trị bằng thuốc Cefixime, cần phải xác định cẩn thận liệu bệnh nhân trước đây có phản ứng quá mẫn cảm với cephalosporin, penicillin hoặc thuốc khác không. Nếu thuốc này được dùng cho bệnh nhân nhạy cảm với penicillin, khi dùng thuốc phải cẩn thận vì sự tăng nhạy cảm chéo giữa những kháng sinh nhóm beta-lactam đã được thông báo rõ ràng và nó có thể xảy ra tới 10% ở bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin. Các phản ứng phản vệ/giống phản vệ (kể cả shock và tử vong) đã được báo cáo khi dùng Cefixime.

Điều trị bằng các thuốc kháng sinh phổ rộng kể cả Cefixime, làm biến đổi các chủng khuẩn thông thường ở kết tràng và có thể làm cho chủng clostridia phát triển quá mức. Các nghiên cứu cho thấy: độc tố do clostridium difficile sinh ra là nguyên nhân đầu tiên gây tiêu chảy nghiêm trọng liên quan với kháng sinh kể cả viêm kết tràng có màng giả.

Đã có báo cáo về viêm kết tràng có màng giả khi dùng Cefixime và các kháng sinh phổ rộng khác (bao gồm macrolide, penicillin bán tổng hợp và cephalosporin); do đó việc quan trọng là cần cân nhắc ở chẩn đoán này đối với bệnh nhân có tiêu chảy liên quan với dùng kháng sinh. 

Triệu chứng viêm kết tràng có màng giả có thể xảy ra trong hoặc sau khi điều trị kháng sinh và có thể đánh giá mức trầm trọng của nó từ nhẹ đến đe dọa tính mạng. 

Những trường hợp viêm kết tràng có màng giả nhẹ thường giải quyết bằng ngừng thuốc đơn thuần. Trường hợp trung bình đến nặng, cần điều trị truyền dịch, chất điện giải và bổ sung đạm. Nếu viêm kết tràng sau khi ngừng thuốc vẫn không cải thiện hoặc nếu các triệu chứng nặng thêm thì dùng vancomycin uống là thuốc được chọn đối với bệnh viêm kết tràng có màng giả liên quan đến kháng sinh do C.difficile sinh ra. Các nguyên nhân khác của viêm kết tràng được loại trừ.

Kê đơn thuốc Cefixime khi còn thiếu các chứng minh hoặc nghi ngờ nhiều về sự nhiễm khuẩn trong chỉ định dự phòng là điều không chắc mang lại lợi ích cho bệnh nhân, mà còn làm tăng nguy cơ phát triển vi khuẩn kháng thuốc.

Khả năng xuất hiện các vi khuẩn đề kháng dẫn đến vi khuẩn phát triển quá mức là điều đáng ghi nhớ, đặc biệt trong điều trị kéo dài. Trường hợp như thế, chủ yếu là theo dõi bệnh nhân cẩn thận. Nếu có bội nhiễm xảy ra trong quá trình điều trị, cần dùng các biện pháp điều trị thích hợp.

Liều Cefixime cần được điều chỉnh ở bệnh nhân có suy thận, cũng như bệnh nhân phải sử dụng thẩm tách màng bụng liên tục (CAPD) và thẩm tách lọc máu (HD). Bệnh nhân đang thẩm tách cần được theo dõi cẩn thận.

Thuốc Cefixime cần được kê đơn thận trọng cho những cá thể có tiền sử bệnh dạ dày-ruột, đặc biệt viêm kết tràng. Cephalosporin có thể liên quan đến sụt giảm hoạt tính prothrombin. Nguy cơ đó xảy ra kể cả ở bệnh nhân có gan, thận suy yếu hoặc suy dinh dưỡng, cũng như ở những bệnh nhân có đợt điều trị dài ngày dùng thuốc kháng vi khuẩn và ở những bệnh nhân điều trị thuốc chống đông máu đã ổn định trước đây. Thời gian prothrombin cần được theo dõi ở bệnh nhân có nguy cơ và dùng vitamin K điều trị như đã ổn định.

Sử dụng trong nhi khoa: Độ an toàn và hiệu quả của Cefixime ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi chưa được xác định. Biến cố phản ứng phụ ở dạ dày ruột gồm tiêu chảy, phân nhão ở bệnh nhi khi dùng dung dịch treo, được so sánh với biến cố đã thấy ở bệnh nhân lớn tuổi dùng viên nén.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc

Chưa có nghiên cứu về tác dụng cefixime trên khả năng lái xe và vận hành máy. Không có bằng chứng để nêu ảnh hưởng của cefixime trên những khả năng này.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Thời kỳ mang thai

Mang thai nhóm B. Các nghiên cứu về sinh sản đã được tiến hành trên chuột nhắt và chuột cống với liều lên tới 400 lần liều ở người và thấy không có bằng chứng có hại cho phôi do Cefixime. Chưa có các nghiên cứu phù hợp và có theo dõi ở phụ nữ mang thai. 

Do các nghiên cứu sinh sản trên động vật không phải luôn đáp ứng với dự đoán ở người, nên thuốc này chỉ dùng cho người trong thời kỳ mang thai nếu việc điều trị rõ ràng là cần thiết. Sinh đẻ: Chưa có nghiên cứu dùng Cefixime trong thời gian sinh đẻ. Chỉ dùng điều trị nếu yêu cầu là rõ ràng cần thiết.

Thời kỳ cho con bú

Chưa rõ liệu Cefixime có bài tiết vào sữa hay không. Cân nhắc việc ngừng bú sữa tạm thời trong thời gian người mẹ dùng thuốc.


Quá liều

Làm gì khi quá liều?

Rửa dạ dày có thể được chỉ định, ngoài ra hiện không có thuốc giải độc đặc hiệu. Cefixime không được loại ra với lượng có ý nghĩa từ thẩm tách lọc máu hoặc từ thẩm tách màng bụng. Tác dụng không mong muốn ở một số ít người tình nguyện khỏe mạnh uống đơn liều 2g Cefixime thấy không có sự khác biệt với bệnh nhân được điều trị liều khuyên dùng.

Làm gì khi quên liều?

Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không dùng gấp đôi liều đã quy định.


Dược lực học

Cefixime có tác dụng cả in-vitro và trên lâm sàng với hầu hết các chủng của các vi khuẩn sau đây:

Vi khuẩn Gram – dương: Streptococcus pneumonia, Streptococcus pyogenes.

Vi khuẩn Gram – âm: Haemophilus influenzae (tiết hoặc không tiết beta-lactamase), Moraxella catarrhalis (đa số tiết beta-lactamase), Escherichia coli, Proteus mirabilis, Neisseria gonorrhoeae (tiết hoặc không tiết beta-lactamase).

Cefixime còn có tác dụng in-vitro với đa số các chủng của các vi khuẩn sau đây, tuy nhiên hiệu quả lâm sàng chưa được xác định:

Vi khuẩn Gram – dương: Streptococcus agalactiae.

Vi khuẩn Gram – âm: Haemophilus parainfluenzae (tiết hoặc không tiết beta-lactamase), Proteus vulgaris, Klebsiella pneumoniae, Klebsiella oxytoca, Pasteurella multocida, Providencia spp, Salmonella spp, Shigella spp, Citrobacter amalonaticus, Citrobacter diversus, Serratia marcescens.

Cefixime không có hoạt tính đối với Enterococcus, Staphylococcus, Pseudomonas aeruginosa và hầu hết các chủng Bacteroides và Clostridia.

Cơ chế tác dụng:

  • Thuốc Cefixime là một kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, được dùng theo đường uống. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn. Cơ chế diệt khuẩn của Cefixime tương tự như của các cephalosporin khác: Gắn vào các protein đích (protein gắn penicilin) gây ức chế quá trình tổng hợp mucopeptid ở thành tế bào vi khuẩn. Cơ chế kháng Cefixime của vi khuẩn là giảm ái lực của Cefixime đối với protein đích hoặc giảm tính thấm của màng tế bào vi khuẩn đối với thuốc.
  • Cefixim có độ bền vững cao với sự thủy phân của beta-lactamase mã hóa bởi gen nằm trên plasmid và chromosom. Tính bền vững với beta-lactamase của cefixime cao hơn cefaclor, cefoxitin, cefuroxime, cephalexin, cephradin.

Cơ chế hoạt động

Khoảng 30% đến 50% liều được hấp thu. Sự hấp thu thuốc tương đối chậm.

Nồng độ đỉnh trong huyết tương là 2microgram/ml (đối với liều 200mg), 3.7microgram/ml (đối với liều 400mg) và đạt sau khi uống 2 – 6 giờ.

Nửa đời trong huyết tương thường khoảng 3 đến 4 giờ và có thể kéo dài khi bị suy thận. Khoảng 65% cefixime trong máu gắn với protein huyết tương. Thuốc Cefixime qua được nhau thai. 

Thuốc có thể đạt nồng độ tương đối cao ở mật và nước tiểu. Khoảng 20% liều uống được đào thải ở dạng không biến đổi ra nước tiểu trong vòng 24 giờ. Có tới 60% liều uống đào thải không qua thận. Không có bằng chứng về chuyển hóa nhưng có thể một phần thuốc được đào thải từ mật vào phân. Thuốc không loại được bằng thẩm tách máu.


Tương tác thuốc

Thuốc Cefixime có thể tương tác với một số thuốc sau:

  • Thuốc chống đông máu, ví dụ như warfarin.

  • Các loại vacxin từ vi khuẩn sống.

  • Thuốc ngừa thai từ nội tiết tố. Mặc dù hầu hết các kháng sinh không ảnh hưởng đến các phương pháp ngừa thai bằng nội tiết tố như thuốc viên, miếng dán hoặc vòng nhưng một số khác có thể gây giảm hiệu quả của chúng. Vì vậy, hãy hỏi bác sĩ nếu bạn đang sử dụng các phương pháp tránh thai này.

  • Cefixime có thể ảnh hưởng đến kết quả của một số xét nghiệm.

Thức ăn và rượu bia có tương tác với thuốc Cefixime không?

Những loại thuốc nhất định không được dùng trong bữa ăn hoặc cùng lúc với những loại thức ăn nhất định vì có thể xảy ra tương tác. Rượu và thuốc lá cũng có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến chuyên gia sức khỏe của bạn về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá.

Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến Cefixime?

Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là:

  • Có tiền sử bị viêm đại tràng.

  • Có tiền sử bị tiêu chảy nặng – bạn cần dùng thuốc cẩn trọng vì nó có thể làm cho các tình trạng này trở nặng hơn.

  • Bệnh thận – bạn cần dùng thuốc thận trọng. Các tác dụng của thuốc có thể tăng lên vì quá trình đào thải của thuốc ra khỏi cơ thể diễn ra chậm hơn.

  • Phenylketon niệu.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Hiển thị kết quả

Trao đổi chất

Thuốc chuyển hoá qua gan. Khoảng 50% liều hấp thu được thải trừ dưới dạng không đổi qua nước tiểu trong 24 giờ.


Độc tính

An toàn sử dụng thuốc trong khi mang thai chưa được thiết lập.

Chỉ sử dụng thuốc này cho phụ nữ mang thai và phụ nữ có khả năng mang thai khi lợi ích điều trị cao hơn các nguy cơ có thể xảy ra trong khi trị liệu.


Nguồn tham khảo

(Drugbank, Wikipedia, Thuốc biệt dược, Pharmog, Vinmec, Hellobacsi)

Ngày cập nhật: 14/05/2021

  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan
  • viêm phế quản mãn tính do Streptococcus Pneumoniae
  • Đợt cấp của viêm phế quản mãn tính
  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Lậu mủ
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Nhiễm khuẩn salmonella
  • Nhiễm khuẩn Salmonella Typhi
  • Nhiễm Shigella
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu không biến chứng
  • Viêm mũi họng do vi khuẩn
  • Bệnh lậu không biến chứng
Xem thêm…

Nhà Thuốc Long Châu

hotline Hotline: 1800 6928

DMCA.com Protection Status
Nhà thuốc Long Châu

Tư vấn miễn phí

1800 6928