Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn
Merap
(00030398)
Đã copy nội dung

Ebysta Merap 20 Gói X 10Ml

(00030398)
Đã copy nội dung
Merap
(00030398)
Đã copy nội dung

Ebysta Merap 20 Gói X 10Ml

(00030398)
Đã copy nội dung
Danh mục: Dạ dày, tá tràng
Quy cách: Hộp 20 gói
Xuất xứ thương hiệu: Việt Nam
Dạng bào chế: Hỗn dịch
Công dụng: Thuốc Ebysta là sản phẩm của Công ty cổ phần tập đoàn Merap, có thành phần chính là Sodium alginate, Calcium carbonate và Sodium bicarbonate. Thuốc Ebysta chỉ định điều trị trào ngược dạ dày thực quản, ợ nóng ợ chua), đầy hơi liên quan đến sự trào ngược, ợ nóng trong khi mang thai, tất cả các trường hợp đau vùng thượng vị và phía sau xương ức liên quan đến trào ngược dạ dày.
Đối tượng: Trẻ em Người cao tuổi
Hỗ trợ điều trị: Trào ngược dạ dày, Ợ chua, Khó tiêu
Nước sản xuất: Viet Nam
Nhà sản xuất: Merap
NHÀ THUỐC LONG CHÂU CAM KẾT

Đổi trả trong 30 ngày

kể từ ngày mua hàng

Miễn phí 100%

đổi thuốc

Miễn phí vận chuyển

theo chính sách giao hàng

1800 6928

Gọi tư vấn (8:00-22:00)

Ebysta Merap 20 Gói X 10Ml Là Gì?

Thuốc Ebysta là sản phẩm của Công ty cổ phần tập đoàn Merap, có thành phần chính là Sodium alginate, Calcium carbonate và Sodium bicarbonate. Thuốc Ebysta chỉ định điều trị trào ngược dạ dày thực quản, ợ nóng ợ chua), đầy hơi liên quan đến sự trào ngược, ợ nóng trong khi mang thai, tất cả các trường hợp đau vùng thượng vị và phía sau xương ức liên quan đến trào ngược dạ dày.

Thành Phần

Thông Tin Thành Phần

Hỗn dịch có chứa:

Thành phần

Hàm lượng

Sodium Alginate

500mg

Calcium Carbonate

160mg

Sodium bicarbonate

267mg

Công Dụng Của Ebysta Merap 20 Gói X 10Ml

Chỉ định

Thuốc Ebysta chỉ định điều trị trào ngược dạ dày thực quản, ợ nóng ợ chua), đầy hơi liên quan đến sự trào ngược, ợ nóng trong khi mang thai, tất cả các trường hợp đau vùng thượng vị và phía sau xương ức liên quan đến trào ngược dạ dày.

Dược lực học

Chưa có thông tin được báo cáo.

Dược động học

Chưa có thông tin được báo cáo.

Liều Dùng Của Ebysta Merap 20 Gói X 10Ml

Cách dùng

Thuốc Ebysta hỗ dịch dùng qua đường uống, lắc kỹ thuốc trước khi sử dụng.

Liều dùng

Người bệnh được khuyên dùng thuốc sau bữa ăn và trước khi đi ngủ (tối đa 4 lần/ngày)

  • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: Uống 10 – 20 ml/ lần.
  • Người cao tuổi: Khuyến cáo sử dụng liều như người lớn.
  • Trẻ em từ 6 - 12 tuổi: 5 - 10 ml/ lần.
  • Trẻ em dưới 6 tuổi: Không khuyến cáo.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Khi dùng thuốc quá liều bệnh nhân có thể cảm thấy đây bụng. Trong trường hợp dùng thuốc quá liều bệnh nhân cần điều trị triệu chứng gặp phải.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Bổ sung liều ngay khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu thời gian giãn cách với liều tiếp theo quá ngắn thì bỏ qua liều đã quên và tiếp tục lịch dùng thuốc. Không dùng liều gấp đôi để bù cho liều đã bị bỏ lỡ.

Tác Dụng Phụ Của Ebysta Merap 20 Gói X 10Ml

    Khi sử dụng thuốc Ebysta, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

    Tác dụng không mong muốn được phân loại theo tần suất gặp với quy ước như sau: Rất thường gặp: ≥1/10, thường gặp: ≥1/100 đến < 1/10, ít gặp: ≥ 1/1000 đến < 1/100, hiếm gặp: ≥1/10.000 đến < 1/1000, rất hiếm gặp: <1/10.000 và không được biết đến (không thể đánh giá dựa trên dữ liệu hiện có).

    Hệ thống cơ quan Tần suất Tác dụng không mong muốn
    Rối loạn hệ thống miễn dịch Rất hiếm gặp Phản ứng phản vệ hoặc dạng phản vệ
    Phản ứng quá mẫn như nổi mày đay
    Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Rất hiếm gặp Tác dụng trên đường hô hấp như có thắt phế quản


    Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, bệnh nhân cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.

Lưu Ý Của Ebysta Merap 20 Gói X 10Ml

Trước khi sử dụng thuốc bạn cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng và tham khảo thông tin bên dưới.

Chống chỉ định

Thuốc Ebysta chống chỉ định trong các trường hợp sau:

Bệnh nhân đã biết hoặc nghi ngờ có triệu chứng quá mẫn với thành phần dược chất và thành phần tá dược của thuốc

Thận trọng khi sử dụng

Nếu các triệu chứng không được cải thiện sau 7 ngày sử dụng, bệnh nhân cần được đánh giá lại tình trạng lâm sàng.

Hàm lượng natri trong 10 ml là 141 mg (6,2 mmol). Do đó cần tính toán phù hợp khi sử dụng ở bệnh nhân có yêu cầu chế độ ăn kiêng muối như suy tim sung huyết và suy thận.

Hàm lượng calcium carbonate trong 10 ml là 160 mg (1,6 mmol). Cẩn thận trọng khi điều trị thuốc cho bệnh nhân bị tăng canxi máu, lắng đọng canxi thận, sỏi canxi thận tái phát.

Thuốc chứa methyl parahydroxybenzoat, propyl parahydroxybenzoat có thể gây dị ứng (phản ứng dị ứng muộn).

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Phụ nữ có thai:

Các nghiên cứu lâm sàng và số liệu thu được từ lưu hành hỗn dịch uống chứa sodium alginate, calcium carbonate, sodium bicarbonate cho thấy thành phần hoạt tính của thuốc không gây dị tật hay độc tính trên thai nhi.

Thuốc có thể được sử dụng trong thai kì khi cần thiết

Phụ nữ cho con bú:

Không có ảnh hưởng nào của thành phần hoạt chất trên trẻ bú mẹ được ghi nhận khi mẹ sử dụng thuốc Thuốc có thể sử dụng được ở phụ nữ cho con bú

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc

Thuốc Ebysta không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Tương tác thuốc

Nên cân nhắc sử dụng Ebysta cách xa khoảng 2 giờ với các thuốc khác, đặc biệt là tetracyclines, digoxine, fluoroquinolone, muối sắt, ketoconazole, thuốc an thần, các hormon tuyến giáp, penicillanine, các thuốc trị cao huyết áp (atenolol, metoprolol propanolol, glucocorticoid, chloroquine, biphosphonates (diphosphonates) và estramustine/

Bảo Quản

Để nơi mát, tránh ánh sáng, nhiệt độ dưới 30⁰C.

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Bệnh Liên Quan

  • Chứng ợ nóng
  • Chứng ợ nóng
  • Tăng Phospho máu
  • Dạ dày chua
  • Chứng ợ nóng
  • Nhiễm độc barbiturat
  • Chứng ợ nóng
  • Tăng kali máu
  • Nhiễm axit chuyển hóa
  • Ngứa da
  • Kích ứng da
  • Upset stomach
  • Ngộ độc rượu metylic
  • Dự phòng bệnh thận do thuốc cản quang
  • Ngộ độc salicylate
  • Tiêu chảy nặng
Xem tất cả
Câu Hỏi Thường Gặp
Thực phẩm chức năng hỗ trợ tiêu hóa có tác dụng gì?
Ai nên dùng men tiêu hóa?
Phụ nữ mang thai có dùng men vi sinh, men tiêu hóa được không?
Nên dùng thực phẩm chức năng hỗ trợ tiêu hóa trong bao lâu?
Nên làm gì để cải thiện hệ tiêu hóa tốt hơn?
Mời bạn viết bình luận. (Tối thiểu 3 ký tự)
GỬI BÌNH LUẬN

Hãy là người đầu tiên bình luận sản phẩm này

GỬI BÌNH LUẬN

Đánh Giá & Nhận Xét

Đánh Giá Trung Bình
-/5
0 đánh giá
5
0
4
0
3
0
2
0
1
0

Bạn đã dùng sản phẩm này?

GỬI ĐÁNH GIÁ

Chưa có đánh giá nào cho sản phẩm này

GỬI ĐÁNH GIÁ