Verapamil: Thuốc chẹn kênh calci nhóm non-dihydropyridin

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Tên thường gọi: Verapamil

Tên gọi khác:

Iproveratril Verapamilo
Verapamilum

Verapamil Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Verapamil

Loại thuốc

Thuốc chẹn kênh calci nhóm non-dihydropyridin.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên bao: 40 mg, 80 mg, 120 mg.

Viên nén giải phóng kéo dài: 120 mg, 180 mg, 240 mg.

Dung dịch uống: 40 mg/5 ml

Thuốc tiêm: Ống 5 mg/2 ml, 10 mg/4 ml và lọ 5 mg/2 ml, 20 mg/4 ml. Mỗi ml dung dịch chứa 2,5 mg verapamil hydroclorid và 8,5 mg natri clorid hòa tan trong nước cất pha tiêm, pH 4,1 - 6,0.

Chỉ Định Của Verapamil

Điều trị đau thắt ngực các dạng: Cơn đau thắt ngực ổn định hoặc không ổn định, cơn đau Prinzmetal.

Điều trị và phòng ngừa nhịp nhanh kịch phát trên thất.

Tăng huyết áp vô căn.

Phòng nhồi máu cơ tim thứ phát trong các trường hợp không dung nạp hoặc chống chỉ định với thuốc chẹn beta-adrenergic mà không có suy tim

Chống Chỉ Định Của Verapamil

  • Rối loạn dẫn truyền nặng: Blốc nhĩ thất độ 2 hoặc 3, blốc xoang nhĩ, hội chứng suy nút xoang (trừ khi người bệnh có đặt máy tạo nhịp).
  • Nhịp chậm, suy tim mất bù;
  • Nhịp nhanh thất;
  • Hạ huyết áp (huyết áp tâm thu < 90 mmHg);
  • Sốc tim;
  • Rung nhĩ, cuồng động nhĩ, hội chứng Wolf-Parkinson-White;
  • Nguy cơ gây nhịp nhanh thất;
  • Nhồi máu cơ tim cấp có biến chứng: Tim chậm, hạ huyết áp nhiều;
  • Suy thất trái;
  • Bệnh cơ tim phì đại;
  • Dị ứng với verapamil;
  • Không dùng verapamil tiêm tĩnh mạch cùng với thuốc chẹn beta-adrenergic.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Verapamil

Người lớn

Điều trị đau thắt ngực:

  • Liều thường dùng là 80 - 120 mg x 3 lần/ngày, một số người bệnh đau thắt ngực ổn định có thể đáp ứng với liều 80 mg x 3 lần/ngày.
  • Dạng giải phóng kéo dài có thể dùng tới liều 480 mg/ngày.

Điều trị và phòng ngừa nhịp nhanh kịch phát trên thất:

  • Liều khởi đầu là 5 - 10 mg tiêm tĩnh mạch chậm trong 2 - 3 phút. Nếu cần thiết có thể tiêm tiếp một liều thứ hai 5 mg sau khi tiêm liều đầu 5 - 10 phút, hoặc 10 mg sau liều đầu 30 phút.
  • Liều uống để điều trị nhịp nhanh kịch phát trên thất là 120 – 480 mg/ngày, chia 3 - 4 lần, tùy theo mức độ nghiêm trọng và đáp ứng của người bệnh.

Tăng huyết áp vô căn:

Liều khởi đầu đường uống là 240 mg/ngày, chia 2 - 3 lần tùy theo đáp ứng. Có thể tăng liều đến 480 mg/ngày.

Phòng ngừa nhồi máu cơ tim thứ phát:

Viên giải phóng kéo dài, bắt đầu 1 tuần sau khi có nhồi máu cơ tim cấp (ở những người bệnh không có suy tim) với liều 360 mg/ngày, chia làm nhiều liều nhỏ.

Trẻ em

Liều tiêm tĩnh mạch trong trường hợp loạn nhịp trên thất:

  • Trẻ em dưới 1 tuổi: 100 - 200 microgam/kg.
  • Trẻ em từ 1 đến 15 tuổi: 100 - 300 microgam/kg (tới liều tối đa: 5 mg).
  • Liều này phải được dùng trong ít nhất 2 phút, có thể lặp lại sau 30 phút nếu thấy cần thiết. Nếu người bệnh đã có đáp ứng tốt, cần ngay lập tức ngừng dùng đường tiêm.

Đường uống cho trường hợp loạn nhịp trên thất hoặc tăng huyết áp ở trẻ em:

  • Trẻ em dưới 2 tuổi: 20 mg x 2 - 3 lần/ngày.
  • Trẻ em trên 2 tuổi: 40 - 120 mg x 2 - 3 lần/ngày, tùy theo tuổi và theo đáp ứng.

Đối tượng khác

Dùng thuốc cho người suy gan, suy thận:

  • Verapamil chuyển hóa mạnh qua gan và cần được dùng thận trọng ở những người bệnh suy gan.
  • Giảm liều xuống còn 1/3 so với liều thông thường đối với những người bệnh suy gan nặng.

Đối với các trường hợp suy thận:

Dược lực học và dược động học không bị thay đổi nhiều, do đó không cần thiết phải giảm liều, kể cả trong các trường hợp phải chạy thận nhân tạo hoặc thẩm phân phúc mạc.

Tác dụng phụ của Verapamil

Thường gặp

  • Hạ huyết áp, nhịp tim chậm (< 50 lần/phút), blốc nhĩ thất hoàn toàn;
  • Đau đầu, mệt mỏi;
  • Chóng mặt;
  • Khó thở;
  • Táo bón, buồn nôn;
  • Phát ban.

Ít gặp

  • Đỏ bừng;
  • Blốc nhĩ thất độ 2 và độ 3, hạ huyết áp thế đứng.

Hiếm gặp

  • Nhịp tim nhanh, co giật (đường tiêm);
  • Liệt dương (rối loạn cương dương).

Lưu Ý Khi Sử Dụng Verapamil

Lưu ý chung

Cần theo dõi và tùy theo đáp ứng của từng người bệnh. Độ an toàn và hiệu quả tương quan với liều. Vì hiệu lực và tính an toàn của liều cao (uống trên 480 mg/ngày) còn chưa được xác định, phải thận trọng.

Vì verapamil chuyển hóa chủ yếu ở gan, nên nửa đời thải trừ kéo dài ở những người bệnh suy gan nặng. Cần giảm liều trên người bệnh suy gan.

Thận trọng khi dùng verapamil để điều trị loạn nhịp tim ở trẻ em vì trẻ em có thể nhạy cảm hơn với chứng loạn nhịp do verapamil gây ra.

Không được ngừng verapamil đột ngột, có thể làm nặng hơn cơn đau thắt ngực.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Chưa có công trình nào được kiểm chứng đầy đủ về dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, nên thuốc chỉ dùng khi thật cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Verapamil được bài tiết vào sữa mẹ. Thuốc có tiềm năng gây phản ứng phụ cho trẻ nhỏ, khi mẹ dùng verapamil thì không nên cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Tùy thuộc vào mức độ đáp ứng của từng bệnh nhân, khả năng lái xe, vận hành máy móc hoặc làm việc trong điều kiện tỉnh táo của bệnh nhân có thể bị suy giảm.

Điều này đặc biệt cần lưu ý trong giai đoạn đầu điều trị, khi thay đổi từ một loại thuốc khác, khi tăng liều hoặc khi dùng chung với rượu.

Quá Liều & Quên Liều Verapamil

Quên liều và xử trí

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch.

Không dùng gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều Verapamil và xử trí

Quá liều và độc tính

Phải coi tất cả các trường hợp quá liều là nặng và phải được theo dõi liên tục ít nhất 48 giờ ở bệnh viện. Các biểu hiện lâm sàng muộn có thể thấy khi dùng viên tác dụng kéo dài. Verapamil làm chậm chuyển động dạ dày, ruột.

Cách xử lý khi quá liều

Điều trị hỗ trợ tim: Kích thích beta giao cảm hoặc tiêm tĩnh mạch dung dịch calci (calci gluconat 10%).

Dùng than hoạt trong trường hợp uống quá liều verapamil trong vòng 1 giờ. Có thể kết hợp với rửa dạ dày cho người lớn.

Xem xét đến các phương pháp hỗ trợ chức năng sống và điều trị triệu chứng cho người bệnh.

Hạ huyết áp có thể khắc phục bằng cách đặt người bệnh nằm ở tư thế chân cao, có thể truyền huyết tương song cần lưu ý đến sự quá tải ở tim.

Nếu tình trạng huyết áp thấp không được giải quyết, phải bổ sung calci bằng đường tĩnh mạch.

Liều khởi đầu là 10 - 20 ml dung dịch calci gluconat 10% tiêm hoặc truyền tĩnh mạch chậm.

Có thể dùng glucagon. Nếu huyết áp vẫn thấp, bổ sung các thuốc cường giao cảm đường tĩnh mạch như isoprenalin, dopamin, hoặc noradrenalin là cần thiết.

Chậm nhịp tim có thể được điều trị bằng atropin, isoprenalin, hoặc đặt máy tạo nhịp.

Lọc máu ngoài thận không đào thải được verapamil.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Verapamil là một thuốc chẹn kênh calci, thuộc dẫn xuất phenylalkylamin và là thuốc chống loạn nhịp nhóm IV.

Thuốc làm giảm dẫn truyền qua nút nhĩ thất, do đó làm chậm tốc độ đáp ứng nhịp thất nhanh, thường xuất hiện trong rung nhĩ và cuồng động nhĩ.

Tác dụng chống đau thắt ngực chủ yếu là do giãn mạch vành và mạch ngoại vi, mặc dù thuốc cũng ức chế sự co thắt động mạch vành.

Sự giảm sức kháng động mạch ngoại vi làm giảm tiêu thụ oxy ở tế bào cơ tim và giảm huyết áp.

Dược Động Học

Hấp thu

Trên 90% liều uống được hấp thu, nhưng sinh khả dụng chỉ khoảng 20% vì chuyển hóa bước đầu qua gan mạnh, tạo ra ít nhất 12 sản phẩm, trong đó norverapamil vẫn còn chút hoạt tính.

Verapamil có tác dụng trong vòng 5 phút sau khi tiêm tĩnh mạch và trong vòng 1 - 2 giờ sau khi uống. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống 1 - 2 giờ.

Phân bố

Tỷ lệ gắn với protein huyết tương của verapamil là 90%.

Verapamil qua được nhau thai và sữa mẹ.

Chuyển hóa

Chuyển hóa nhanh chóng và hoàn toàn tại gan, qua CYP 3A4, 1A2 và 2C.

Thải trừ

Khoảng 70% liều dùng được thải qua thận dưới dạng chất chuyển hóa, nhưng khoảng 16% được đào thải qua mật và qua phân. Dưới 4% được bài tiết dưới dạng không đổi.

Thời gian bán thải từ 2 -8 giờ.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác:

  • Với các thuốc chống loạn nhịp:
    • Verapamil có tương tác dược lực học và dược động học với nhiều thuốc chống loạn nhịp khác. Sốc tim và vô tâm thu đã thấy xuất hiện khi người bệnh được dùng thêm flecainamid trong khi đang điều trị bằng verapamil.
    • Verapamil đường tiêm tĩnh mạch có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng khi người bệnh uống đồng thời quinidin, cả 2 thuốc này đều phong bế alpha-adrenergic receptor và verapamil có thể làm tăng nồng độ quinidin trong huyết thanh.
  • Với các kháng sinh:
    • Độc tính cấp của verapamil đã xảy ra khi dùng đồng thời với ceftriaxon và clindamycin, với biểu hiện là ức chế tim hoàn toàn. Cơ chế được cho là do verapamil bị đẩy ra khỏi vị trí gắn protein huyết tương.
    • Rifampicin, một thuốc gây cảm ứng enzym cũng được báo cáo là làm giảm nồng độ verapamil trong huyết tương.
  • Với thuốc chẹn beta:
    • Verapamil đường uống và thuốc chẹn beta có thể được dùng phối hợp để điều trị đau thắt ngực và tăng huyết áp, tuy nhiên cả 2 thuốc đều làm giảm hoạt động của tim, do đó nếu dùng phối hợp cần thận trọng.
    • Verapamil làm tăng nồng độ huyết tương của propranolol và metoprolol.
  • Với digitalis: Nồng độ ổn định của digitoxin tăng lên khoảng 35% sau 2 - 3 tuần dùng verapamil 240 mg. Độ thanh thải digitoxin ngoài thận và độ thanh thải toàn bộ giảm 29% và 27% tương ứng khi dùng cùng với verapamil.
  • Phenobarbital và phenytoin làm tăng độ thanh thải đường uống và đường tiêm tĩnh mạch của verapamil, giảm sinh khả dụng đường uống ở những người khỏe mạnh, giảm sự gắn của verapamil vào protein huyết tương.
  • Verapamil làm tăng độc tính thần kinh của carbamazepin, có thể do verapamil ức chế chuyển hóa carbamazepin, làm tăng nồng độ carbamazepin tự do trong huyết tương, dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng trên lâm sàng.
  • Các thuốc ức chế kênh calci có thể ức chế chức năng tiểu cầu. Sử dụng verapamil cùng với aspirin trên 1 bệnh nhân 85 tuổi đã được báo cáo gây bầm máu và chảy máu sau phúc mạc sau 3 tuần dùng liệu pháp phối hợp.
  • Với benzodiazepin: Đã có báo cáo về sự tăng nồng độ đỉnh trong huyết tương của midazolam lên gấp đôi và kéo dài thời gian bán thải của thuốc này khi dùng đồng thời với diltiazem hoặc verapamil.
  • Muối calci:
    • Các muối calci có tính chất dược lý đối kháng với verapamil nên được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch để điều trị các phản ứng có hại của verapamil.
    • Uống calci adipinat và calciferol đã gây rung nhĩ tái phát ở người đang dùng verapamil để điều trị duy trì rung nhĩ.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Duloxetine Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp thế đứng và ngất có thể tăng lên khi Verapamil được kết hợp với Duloxetine.
Levodopa Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp và hạ huyết áp thế đứng có thể tăng lên khi Verapamil được kết hợp với Levodopa.
Pravastatin Verapamil có thể làm giảm tốc độ bài tiết Pravastatin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Erythromycin Verapamil có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Erythromycin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Glimepiride Verapamil có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Glimepiride có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Diethylstilbestrol Verapamil có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Diethylstilbestrol mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Isradipine Verapamil có thể làm giảm tốc độ bài tiết isradipine mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Olmesartan Verapamil có thể làm giảm tốc độ bài tiết olmesartan mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Flucloxacillin Verapamil có thể làm giảm tốc độ bài tiết Flucloxacillin mà có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.
Indometacin Verapamil có thể làm giảm tốc độ bài tiết của Indomethacin có thể dẫn đến một mức độ huyết thanh cao hơn.

Kết quả 0 - 10 trong 2175 kết quả

Nguồn Tham Khảo

  1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

  2. Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/5966/smpc

  3. Drug.com: https://www.drugs.com/monograph/verapamil.html
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Các Bệnh Liên Quan

  • Cuồng động nhĩ / Cuồng nhĩ
  • Đau thắt ngực mãn tính
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Cơ tim phì đại
  • Đau nửa đầu
  • Rung nhĩ / Rung nhĩ đơn độc (AF)
  • Rối loạn nhịp tim thất thường
  • Đau thắt ngực
  • Phòng ngừa thứ cấp MI
  • Đau thắt ngực không ổn định
  • Hưng cảm cấp tính

Các sản phẩm có thành phần Verapamil