Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Valsartan

Tên thường gọi: Valsartan
Tên gọi khác:
(S)-N-Valeryl-N-{[2'-(1H-tetrazol-5-yl)biphenyl-4-yl]-methyl}-valine N-(P-(O-1H-Tetrazol-5-ylphenyl)benzyl)-N-valeryl-L-valine
N-pentanoyl-N-{[2'-(1H-tetrazol-5-yl)biphenyl-4-yl]methyl}-L-valine

Valsartan Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Valsartan

Loại thuốc

Thuốc ức chế thụ thể angiotensin II

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nén bao phim: 40mg, 80mg, 160mg, 320mg.

Viên nang: 40 mg, 80 mg, 160 mg.

Viên nén kết hợp 2 thành phần gồm:

  • Viên nén 80/12,5 chứa 80 mg valsartan và 12,5 mg hydrochlorothiazide
  • Viên nén 160/12,5 chứa 160 mg valsartan và 12,5 mg hydrochlorothiazide
  • Viên nén 160/25 chứa 160 mg valsartan và 25 mg hydrochlorothiazide

Viên nén bao phim kết hợp 2 thành phần gồm:

  • Viên nén bao phim 24 mg /26 mg chứa 24,3 mg sacubitril và 25,7 mg valsartan
  • Viên nén bao phim 49 mg /51 mg chứa 48,6 mg sacubitril và 51,4 mg valsartan
  • Viên nén bao phim 97 mg /103 mg chứa 97,2 mg sacubitril và 102,8 mg valsartan
  • Viên nén bao phim 5 mg/80 mg chứa 5 mg amlodipine và 80 mg valsartan
  • Viên nén bao phim 5 mg/160 mg chứa 5 mg amlodipine và 160 mg valsartan

Chỉ Định Của Valsartan

Điều trị tăng huyết áp ở người lớn và trẻ em trên 6 tuổi, có thể dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp loại khác.

Điều trị bệnh thận do đái tháo đường ở người tăng huyết áp.

Điều trị suy tim sung huyết, người tăng huyết áp suy tim (loạn năng tâm thu hoặc tâm trương) có triệu chứng.

Điều trị sau nhồi máu cơ tim trên bệnh nhân suy thất trái hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái nhằm giảm tỉ lệ tử vong do tim mạch.

Chống Chỉ Định Của Valsartan

Quá mẫn với Valsartan.

Suy gan nặng, xơ gan tắc mật, ứ mật.

Phụ nữ có thai (đặc biệt trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ).

Suy thận creatinin huyết ≥ 250 micromol/lít hoặc K+ huyết ≥ 5 mmol/lít hoặc Clcr ≤ 30 ml/phút.

Sử dụng đồng thời thuốc đối kháng thụ thể angiotensin (ARB) - bao gồm valsartan - hoặc thuốc ức chế men chuyển (ACEI) với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (GFR < 60 mL/phút/1,73m2 ).

Liều Lượng & Cách Dùng Của Valsartan

Người lớn

Tăng huyết áp:

  • Liều khởi đầu là 80 mg, 1 lần/ngày.
  • Thuốc bắt đầu có tác dụng: 2 tuần, tác dụng tối đa: 4 tuần.
  • Trong trường hợp cần thiết, có thể dùng liều 160 mg, 1 lần/ngày.
  • Khoảng cách để hiệu chỉnh liều thuốc tối thiểu là 4 tuần. Liều tối đa là 320 mg, 1 lần/ngày.

Suy tim:

  • Liều khởi đầu là 40 mg, 2 lần/ngày.
  • Nếu người bệnh dung nạp tốt với thuốc, có thể tăng tới 80 - 160 mg, 2 lần/ngày.
  • Khoảng cách để hiệu chỉnh liều thuốc tối thiểu là 2 tuần.
  • Liều tối đa hàng ngày là 320 mg, chia thành các liều nhỏ. Cân nhắc giảm liều valsartan cho người bệnh đang được điều trị bằng thuốc lợi tiểu.
  • Không nên phối hợp 3 nhóm thuốc: Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin, thuốc chẹn beta và valsartan.

Rối loạn chức năng thất trái sau nhồi máu cơ tim:

  • Ở người bệnh ổn định về lâm sàng, điều trị có thể bắt đầu vào giờ thứ 12 sau nhồi máu cơ tim.
  • Liều khởi đầu là 20 mg, 2 lần/ngày. Nếu người bệnh dung nạp tốt với thuốc, có thể tăng trong vòng 7 ngày tới 40 mg, 2 lần/ngày, sau đó tăng dần tới liều duy trì 160 mg, 2 lần/ngày nếu bệnh nhân có thể dung nạp được.
  • Valsartan nên được bắt đầu sử dụng sớm trong vòng 12 giờ sau nhồi máu cơ tim.
  • Trong trường hợp tụt huyết áp có triệu chứng hoặc loạn chức năng thận, có thể phải giảm liều.
  • Valsartan có thể dùng với các điều trị khác của nhồi máu cơ tim như các thuốc tiêu cục máu, acid acetylsalicylic, thuốc chẹn beta, statin và thuốc lợi tiểu. Không khuyến cáo phối hợp với các thuốc ức chế ACE.

Trẻ em

Trẻ em 6 - 16 tuổi:

Tăng huyết áp:

  • Nếu nuốt được viên, liều thông thường khuyến cáo ban đầu là 1,3 mg/kg/ngày, ngày uống 1 lần (tối đa 40 mg/ngày). Phải điều chỉnh liều theo đáp ứng của huyết áp. Liều cao hơn 2,7 mg/kg, ngày 1 lần (tối đa 160 mg), chưa được nghiên cứu ở trẻ em 6 - 16 tuổi.
  • Nếu không nuốt được viên hoặc liều lượng tính theo mg/kg không tương ứng với viên hiện có, nên dùng dịch treo uống (pha chế theo hướng dẫn của nhà sản xuất).
  • Không khuyến cáo sử dụng valsartan ở bệnh nhi có Clcr < 30 ml/phút.

Đối tượng khác

Suy gan: Liều dùng của valsartan không vượt quá 80 mg ở người bệnh suy gan mức độ nhẹ đến trung bình không kèm theo ứ mật.

Tác dụng phụ của Valsartan

Thường gặp

Hoa mắt chóng mặt, mệt, đau đầu, tăng urê máu.

Ít gặp

Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, ngất, tăng kali máu, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đau bụng trên, giảm bạch cầu trung tính, đau khớp, đau lưng, nhìn mờ, tăng creatinin máu, rối loạn chức năng thận, ho khan, nhiễm virus.

Hiếm gặp

Phản ứng dị ứng, ngứa, phát ban trên da, phản ứng phản vệ, phù mạch, tăng nhạy cảm với ánh sáng, rụng tóc, thiếu máu, thiếu máu tế bào nhỏ, giảm hematocrit/ hemoglobin, giảm tiểu cầu, lo âu, lơ mơ, mất ngủ,…

Lưu Ý Khi Sử Dụng Valsartan

Lưu ý chung

Nguy cơ hạ huyết áp: Hạ huyết áp nặng hiếm gặp ở người bệnh tăng huyết áp không biến chứng.

Hạ huyết áp có biểu hiện triệu chứng thường xảy ra ở người bệnh có giảm khối lượng tuần hoàn do sử dụng thuốc lợi tiểu liều cao, có chế độ ăn hạn chế muối, đang thẩm tách máu, tiêu chảy hoặc nôn. Cần giám sát chặt chẽ người bệnh trong giai đoạn bắt đầu điều trị.

Hạ huyết áp thoáng qua không bắt buộc chống chỉ định sử dụng valsartan nhưng cần được hiệu chỉnh lại liều thuốc thận trọng sau khi huyết áp của người bệnh đã ổn định.

Thận trọng khi bắt đầu điều trị cho người bệnh suy tim hoặc có dấu hiệu lâm sàng rối loạn chức năng tâm thu thất trái sau nhồi máu cơ tim do thường xảy ra hạ huyết áp ở những người bệnh này.

Nguy cơ tăng kali máu, đặc biệt trên các bệnh nhân suy tim hoặc những người bệnh có suy thận kèm theo. Không nên sử dụng đồng thời các thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung kali hoặc các thuốc khác có khả năng tăng nồng độ kali huyết thanh (như heparin).

Thận trọng ở người bệnh còn một thận và hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận một bên do độ an toàn chưa được xác lập.

Việc sử dụng các thuốc ức chế hệ renin-angiotensionaldosteron nói chung có thể làm tăng nồng độ creatinin huyết thanh hoặc tăng nitrogen urê máu (BUN) ở bệnh nhân hẹp động mạch thận. Cần theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở những người bệnh này khi điều trị bằng valsartan.

Người bệnh suy thận có Clcr < 10 ml/phút hoặc đang thẩm tách máu. Suy giảm chức năng thận liên quan đến việc sử dụng valsartan cũng như các thuốc ức chế hệ renin-angiotensin-aldosteron nói chung chủ yếu xảy ra trên người bệnh suy tim nặng hoặc có các yếu tố nguy cơ như hẹp động mạch thận, tiền sử suy thận hoặc sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Chống chỉ định sử dụng valsartan cho phụ nữ có thai trong giai đoạn ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.

Không khuyến cáo sử dụng valsartan trong ba tháng đầu của thai kỳ.

Khi phát hiện có thai, người bệnh đang điều trị bằng valsartan cần ngừng ngay thuốc và điều trị thay thế bằng thuốc khác. Nếu đã sử dụng valsartan trong một thời gian dài từ ba tháng giữa thai kỳ, cần siêu âm kiểm tra chức năng thận và chụp sọ của thai nhi. Trẻ sơ sinh có mẹ sử dụng valsartan trong thời kỳ mang thai cần được theo dõi chặt chẽ nguy cơ hạ huyết áp.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Hiện chưa rõ liệu valsartan có được bài tiết vào sữa mẹ ở người hay không. Do nguy cơ bất lợi trên trẻ bú mẹ, nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng valsartan hoặc ngừng thuốc và điều trị thay thế bằng thuốc khác.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe đã được thực hiện. Khi điều khiển phương tiện hoặc vận hành máy móc, cần lưu ý rằng đôi khi có thể xảy ra chóng mặt hoặc mệt mỏi.

Quá Liều & Quên Liều Valsartan

Quên liều và xử trí

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Triệu chứng quá liều valsartan bao gồm hạ huyết áp nặng, nhịp tim nhanh, giảm ý thức, suy tuần hoàn có thể kèm theo sốc. Chậm nhịp tim cũng có thể xảy ra do kích thích thần kinh phó giao cảm.

Cách xử lý khi quá liều

Nếu xảy ra hạ huyết áp triệu chứng, cần đặt người bệnh trong tư thế nằm ngửa, đầu thấp, truyền tĩnh mạch dung dịch natri clorid 0,9%.

Xử trí quá liều phụ thuộc vào thời gian dùng quá liều thuốc, biểu hiện và mức độ nặng của các triệu chứng, nhưng biện pháp quan trọng nhất là ổn định huyết động cho người bệnh.

Thẩm tách máu không loại bỏ được valsartan.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Valsartan ức chế chọn lọc angiotensin II gắn vào thụ thể AT1 ở nhiều mô khác nhau, trong đó có cơ trơn mạch máu và tuyến thượng thận, làm hạ huyết áp bằng cách đối kháng các tác dụng gây ra bởi angiotensin II (co mạch, tăng bài tiết aldosteron, tăng bài tiết catecholamin ở tuyến thượng thận và trước synap, giải phóng arginin vasopressin, tái hấp thu nước và gây phì đại cơ tim).

Dược Động Học

Hấp thu

Valsartan hấp thu nhanh sau khi uống. Sinh khả dụng đường uống đạt khoảng 25%. Thời gian đạt nồng độ cực đại trong huyết tương trong khoảng 2 đến 4 giờ sau khi dùng thuốc. Thức ăn có ảnh hưởng bất lợi đến hấp thu của valsartan.

Phân bố

Valsartan liên kết mạnh với protein huyết tương (khoảng 94 - 97%), chủ yếu liên kết với albumin.

Chuyển hóa

Valsartan không được chuyển hóa đáng kể, chỉ có 20% liều tìm thấy dưới dạng chất chuyển hóa. Chất chuyển hóa của valsartan là valeryl 4-hydroxy valsartan không có hoạt tính xác định được trong nước tiểu và phân.

Thải trừ

Valsartan được thải trừ theo nhiều pha (t1/2 alpha < 1 giờ, t1/2 beta khoảng 9 giờ). Valsartan thải trừ chủ yếu qua đường mật vào phân (khoảng 83%) nhưng cũng qua thận vào nước tiểu (khoảng 13% liều), chủ yếu dưới dạng không đổi.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác:

  • Lithi: Dùng đồng thời làm tăng nồng độ lithi trong máu, dẫn đến ngộ độc lithi.
  • Aliskiren: Dùng đồng thời có nguy cơ tăng nồng độ kali huyết thanh và tụt huyết áp.
  • Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin: Dùng đồng thời có nguy cơ tụt huyết áp, suy thận và tăng nồng độ kali huyết thanh.
  • Thuốc chống tăng huyết áp nhóm chẹn beta và chẹn kênh canxi: Dùng đồng thời làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
  • Thuốc lợi tiểu quai, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid: Hạ huyết áp có biểu hiện triệu chứng có thể xảy ra khi bắt đầu sử dụng valsartan ở người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao. Nồng độ kali huyết thanh có thể tăng, giảm hoặc không thay đổi khi phối hợp tùy theo từng người bệnh.
  • Thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung kali: dùng đồng thời có nguy cơ tăng nồng độ kali huyết thanh và tăng nồng độ creatinin huyết thanh ở người bệnh suy tim.
  • Thuốc chống viêm không có cấu trúc steroid (NSAIDs): Thận trọng khi dùng đồng thời với valsartan do giảm tác dụng hạ huyết áp, tăng nguy cơ suy thận và tăng nồng độ kali huyết thanh.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Duloxetine Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp thế đứng và ngất có thể tăng lên khi Valsartan được kết hợp với Duloxetine.
Levodopa Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của hạ huyết áp và hạ huyết áp thế đứng có thể tăng lên khi Valsartan được kết hợp với Levodopa.
Risperidone Valsartan có thể làm tăng hoạt động hạ huyết áp của Risperidone.
Canagliflozin Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tăng kali máu và giảm thể tích nội mạch có thể được tăng lên khi Canagliflozin được kết hợp với Valsartan.
Drospirenone Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tăng kali máu có thể tăng lên khi Valsartan được kết hợp với Drospirenone.
Eplerenone Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tăng kali máu có thể tăng lên khi Eplerenone được kết hợp với Valsartan.
Heparin Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tăng kali máu có thể tăng lên khi Heparin được kết hợp với Valsartan.
Lithium cation Nồng độ trong huyết thanh của Lithium cation có thể được tăng lên khi nó được kết hợp với Valsartan.
Lithium citrate Nồng độ trong huyết thanh của Lithium citrate có thể tăng lên khi nó được kết hợp với Valsartan.
Lithium succinate Nồng độ trong huyết thanh của succinate Lithium có thể tăng lên khi nó được kết hợp với Valsartan.

Kết quả 0 - 10 trong 1099 kết quả

Nguồn Tham Khảo

  1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015

  2. Emc: https://www.medicines.org.uk/emc/product/8181/smpc

Drugs.com: https://www.drugs.com/mtm/valsartan.html

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Các Bệnh Liên Quan

  • Tử vong do bệnh tim / Tim ngừng đập
  • Bệnh thận đái tháo đường
  • Huyết áp cao / Tăng huyết áp
  • Nhập viện
  • Tăng huyết áp nhẹ
  • Tăng huyết áp vừa phải
  • Tăng huyết áp ở trẻ em
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA II)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA III)
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu giảm (NYHA Class IV)
  • Nhập viện do suy tim
  • Suy tim mạn tính với phân suất tống máu thất trái có triệu chứng EF<35%
  • Tỷ lệ tử vong

Các sản phẩm có thành phần Valsartan