Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Trimetazidine

Tên thường gọi: Trimetazidine
Tên gọi khác:
1-[2,3,4-trimethoxybenzyl] piperazine dihydrochloride Trimetazidina

Trimetazidine Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Trimetazidine

Loại thuốc

Thuốc chống đau thắt ngực/Chống thiếu máu cơ tim cục bộ.

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên bao phim 20 mg.
  • Dung dịch uống đếm giọt 20 mg/ml, chai 60 ml.
  • Viên nén bao phim giải phóng kéo dài (MR) 35 mg.

Chỉ Định Của Trimetazidine

Trimetazidine dùng cho người lớn trong liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng ở bệnh nhân đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các biện pháp điều trị đau thắt ngực khác.

Chống Chỉ Định Của Trimetazidine

Trimetazidine chống chỉ định trong các trường hợp:

  • Quá mẫn đối với trimetazidine hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.
  • Suy thận nặng (Clcr < 30 ml/phút).

Liều Lượng & Cách Dùng Của Trimetazidine

Người lớn

  • Dạng viên bao phim 20 mg: Uống 1 viên/lần x 3 lần/ngày, uống cùng bữa ăn.
  • Dạng dung dịch uống đếm giọt 20 mg/ml: Uống 20 giọt/lần (1 ml/lần) × 3 lần/ngày, uống cùng bữa ăn.
  • Dạng viên nén bao phim giải phóng kéo dài 35 mg: Uống 1 viên/lần vào buổi sáng và buổi tối, uống cùng bữa ăn.

Trẻ em

  • Mức độ an toàn và hiệu quả của trimetazidine đối với bệnh nhân dưới 18 tuổi chưa được đánh giá. Hiện không có dữ liệu trên đối tượng bệnh nhân này.

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (Clcr từ 30 - 60 ml/phút):

  • Dạng viên 20 mg hoặc dung dịch uống đếm giọt: Liều dùng khuyến cáo là 1 viên 20 mg/lần hoặc 1 ml (20 giọt) dung dịch uống đếm giọt/lần × 2 lần/ngày, sáng và tối, dùng cùng bữa ăn.
  • Dạng viên 35 mg: Liều dùng khuyến cáo là 1 viên 35 mg dùng buổi sáng, cùng bữa ăn.

Bệnh nhân cao tuổi:

Bệnh nhân cao tuổi có thể có mức độ nhạy cảm trimetazidine cao hơn bình thường do sự suy giảm chức năng thận theo tuổi tác. Cần thận trọng khi tính toán liều dùng đối với bệnh nhân cao tuổi.

Tác dụng phụ của Trimetazidine

Thường gặp

Chóng mặt, đau đầu, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, nôn, suy nhược. mẩn ngứa, mày đay.

Hiếm gặp

Đánh trống ngực, ngoại tâm thu, hồi hộp, tim đập nhanh. Hạ huyết áp động mạch, tụt huyết áp tư thế có thể dẫn đến khó chịu, chóng mặt hoặc ngã, đặc biệt ở các bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chống tăng huyết áp, đỏ bừng mặt.

Không xác định tần suất

  • Triệu chứng Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ), dáng đi không vững, hội chứng chân không nghỉ, các rối loạn vận động có liên quan khác, thường có thể hồi phục sau khi dừng thuốc.
  • Rối loạn giấc ngủ (mất ngủ, lơ mơ).
  • Táo bón.
  • Ngoại ban mưng mủ toàn thân cấp tính, phù mạch.
  • Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu.
  • Viêm gan.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Trimetazidine

Lưu ý chung

  • Trimetazidine có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng của bệnh Parkinson (run, vận động chậm và khó khăn, tăng trương lực cơ). Do đó bệnh nhân, nhất là bệnh nhân cao tuổi, cần được kiểm tra và theo dõi thường xuyên. Khi gặp phải các rối loạn vận động như triệu chứng Parkinson, hội chứng chân bứt rứt, dáng đi không vững cần ngay lập tức ngừng sử dụng trimetazidine.
  • Các trường hợp này ít xảy ra và thường hồi phục sau khi ngừng thuốc. Phần lớn bệnh nhân hồi phục sau khi ngừng thuốc khoảng 4 tháng. Nếu các triệu chứng Parkinson tiếp tục xảy ra quá 4 tháng sau khi dừng thuốc, cần tham vấn các bác sĩ chuyên khoa thần kinh. Có thể gặp biểu hiện ngã, dáng đi không vững hoặc tụt huyết áp, đặc biệt ở các bệnh nhân đang dùng các thuốc điều trị tăng huyết áp.
  • Cần thận trọng khi kê đơn cho bệnh nhân suy thận mức độ trung bình và bệnh nhân cao tuổi, có thể xem xét giảm liều ở những bệnh nhân này.

Lưu ý với phụ nữ có thai

  • Chưa có đủ bằng chứng lâm sàng để loại trừ nguy cơ gây dị tật thai nhi. Do đó không dùng trimetazidine trong khi mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

  • Chưa có bằng chứng về sự có mặt của trimetazidine trong sữa mẹ, do đó lựa chọn tốt nhất là không nên cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng trimetazidine.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

  • Trimetazidine có thể gây các triệu chứng như chóng mặt, lơ mơ, do vậy có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy.

Quá Liều & Quên Liều Trimetazidine

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Dữ liệu hiện có về quá liều trimetazidine còn hạn chế.

Cách xử lý khi quá liều

Việc xử trí liên quan đến điều trị triệu chứng.

Quên liều và xử trí

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Trimetazidine ức chế quá trình beta oxy hóa các acid béo bằng cách ức chế các enzym 3-ketoacyl-CoA thiolase chuỗi dài ở tế bào thiếu máu cục bộ, năng lượng thu được trong quá trình oxy hóa glucose cần tiêu thụ oxy ít hơn so với quá trình beta oxy hóa. Việc thúc đẩy oxy hóa glucose sẽ giúp tối ưu các quá trình năng lượng tế bào, do Trihexyphenidyl. đó duy trì được chuyển hóa năng lượng thích hợp trong thời gian thiếu máu.

Ở những bệnh nhân thiếu máu tim cục bộ, trimetazidine hoạt động như một chất chuyển hóa, giúp bảo tồn mức năng lượng phosphate cao nội bào trong tế bào cơ tim. Trimetazidine có tác dụng chống thiếu máu cục bộ nhưng không ảnh hưởng đến huyết động.

Dược Động Học

Hấp thu

Trimetazidine khi uống được hấp thu rất nhanh và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương 2 giờ sau khi uống.

Phân bố

Thể tích phân bố 4.8 lít/kg cho thấy mức độ khuếch tán tốt của thuốc đến các mô.

Chuyển hóa

Không có báo cáo.

Thải trừ

Thời gian bán thải của trimetazidine là 6 giờ. Thuốc được đào thải chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng chưa chuyển hóa.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Hiện nay chưa thấy có tương tác với thuốc nào. Trimetazidine không phải là một thuốc gây cảm ứng cũng như không phải là một thuốc gây ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan và như vậy có nhiều khả năng trimetazidine không tương tác với nhiều thuốc chuyển hóa ở gan.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Metoclopramide Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Metoclopramide được kết hợp với Trimetazidin.
Patent Blue Hiệu quả điều trị của Trimetazidin có thể giảm khi dùng kết hợp với sáng chế Blue.

Kết quả 0 - 2 trong 2 kết quả

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Trimetazidine

  1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
  2. EMA: https://www.ema.europa.eu/en/medicines/human/referrals/trimetazidine#overview-section
  3. Drugbankvn: https://drugbank.vn/thuoc/SaVi-Trimetazidine-20&VD-19002-13

Ngày cập nhật: 23/7/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Các sản phẩm có thành phần Trimetazidine