Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Omeprazole thuốc chống loét dạ dày, tá tràng

Kích thước chữ hiển thị
  • Mặc định
  • Lớn hơn

Tên thường gọi: Omeprazole

Tên gọi khác:

OMEP Omeprazol
Omeprazolum

Omeprazole Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Omeprazol (Omeprazole)

Loại thuốc

Chống loét dạ dày, tá tràng, ức chế bơm proton.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang/viên nén giải phóng chậm: 10 mg; 20 mg; 40 mg.

Thuốc bột pha hỗn dịch uống: 2,5 mg/gói; 10 mg/gói; 20 mg/gói, 40 mg/gói.

Bột pha tiêm: 40 mg (dạng muối natri).

Chỉ Định Của Omeprazole

Thuốc Omeprazol được chỉ định trong các trường hợp sau:

Chống Chỉ Định Của Omeprazole

Omeprazol chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Omeprazol giống như các chất ức chế bơm proton khác không được sử dụng đồng thời với Nelfinavir.

Liều Lượng & Cách Dùng Của Omeprazole

Liều dùng Omeprazol

Người lớn

Dạng đường uống:

Liều dùng điều trị các triệu chứng khó tiêu liên quan đến acid: Uống hàng ngày với liều 10 hoặc 20 mg trong từ 2 đến 4 tuần.

Liều dùng điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản: Liều thường dùng là 20 mg omeprazol uống ngày một lần trong 4 tuần, sau đó thêm 4 đến 8 tuần nữa nếu chưa lành hẳn.

Trường hợp viêm thực quản khó trị, có thể dùng liều hàng ngày là 40 mg. Liều dùng điều trị duy trì viêm thực quản sau khi lành là 20 mg ngày một lần, và với trào ngược acid là 10 mg mỗi ngày.

Liều dùng điều trị loét dạ dày - tá tràng: Uống hàng ngày một liều 20 mg hoặc 40 mg trong trường hợp nặng. Với loét tá tràng, điều trị tiếp tục trong 4 tuần, còn với loét dạ dày là 8 tuần.

Liều dùng để tiệt trừ Helicobacter pylori trong bệnh loét dạ dày - tá tràng: Có thể phối hợp Omeprazol với các thuốc kháng khuẩn trong phác đồ 3 hoặc 4 thuốc.

Phác đồ trị liệu ba thuốc bao gồm Omeprazol 20 mg, uống 2 lần mỗi ngày hoặc 40 mg ngày một lần, phối hợp với Amoxicilin 1g và Clarithromycin 500 mg, cả hai thuốc uống hai lần mỗi ngày. Khi phác đồ 3 thuốc không có kết quả, thêm chế phẩm Bismuth (phác đồ 4 thuốc). Những phác đồ này uống trong 1 tuần. Riêng Omeprazol có thể tiếp tục thêm 4 - 8 tuần nữa.

Điều trị loét liên quan đến dùng thuốc chống viêm không steroid: Có thể dùng liều 20 mg Omeprazol uống hàng ngày; liều 20 mg hàng ngày cũng có thể dùng để dự phòng cho bệnh nhân có tiền sử thương tổn dạ dày - tá tràng mà vẫn phải tiếp tục điều trị thuốc chống viêm không steroid.

Điều trị hội chứng Zollinger - Ellison: Liều khởi đầu là 60 mg Omeprazol uống một lần mỗi ngày, rồi điều chỉnh nếu cần thiết. Đa số bệnh nhân được kiểm soát hữu hiệu bằng các liều trong khoảng 20 đến 120 mg mỗi ngày, nhưng các liều tới 120 mg, ba lần một ngày cũng đã từng được sử dụng. Các liều hàng ngày trên 80 mg phải được chia nhỏ (thường là 2 lần).

Omeprazol cũng được dùng để dự phòng chống sặc acid trong quá trình gây mê, với liều 40 mg buổi tối hôm trước khi mổ và một liều 40 mg nữa vào khoảng 2 - 6 giờ trước khi phẫu thuật.

Dùng đường tiêm, truyền tĩnh mạch:

Natri Omeprazol có thể dùng ngắn hạn bằng đường truyền tĩnh mạch với liều tương đương 40 mg Omeprazol trong thời gian từ 20 đến 30 phút trong 100 ml dung dịch Natri Clorid 0,9% hoặc glucose 5%.

Trẻ em

Với trẻ em dưới 6 tuổi, vì sợ hóc do khó nuốt, có thể mở nang Omeprazol rồi trộn với một loại thực phẩm hơi acid (pH < 5) như sữa chua, nước cam rồi cho nuốt ngay mà không nhai. Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản ở trẻ em trên 1 tuổi:

Từ 5 đến < 10 kg: Uống 5 mg, ngày một lần.

Từ 10 đến 20 kg: Uống 10 mg, ngày một lần.

Trên 20 kg: 20 mg, ngày một lần.

Những liều này có thể tăng lên gấp đôi, nếu cần thiết. Điều trị có thể kéo dài từ 4 đến 12 tuần.

Điều trị bệnh trào ngược dạ dày - thực quản, khó tiêu do acid, loét tá tràng và dạ dày lành tính, bao gồm cả loét do dùng thuốc chống viêm không steroid, dự phòng chứng sặc acid, hội chứng Zollinger - Ellison, và để giảm sự phá hủy của các chất bổ sung enzym tụy tạng: Ở trẻ em bị xơ nang tụy, có thể dùng liều omeprazol 700 microgam/ kg ngày 1 lần ở trẻ em sơ sinh và trẻ từ 1 tháng đến 2 năm tuổi.

Nếu cần thiết, sau 7 - 14 ngày có thể tăng liều ở trẻ em sơ sinh, lên 1,4 mg/kg, ngày 1 lần; một số trẻ sơ sinh có thể cần tới 2,8 mg/kg, ngày một lần. Ở trẻ tới 2 năm tuổi, liều có thể tăng lên tới 3 mg/kg (tới tối đa 20 mg) ngày 1 lần.

Với liều tiêm ở trẻ em, có thể tiêm tĩnh mạch 500 microgam/kg (tới tối đa 20 mg) ngày một lần ở trẻ em từ 1 tháng đến 12 năm tuổi và có thể tăng lên tới 2 mg/kg (tới tối đa 40 mg) ngày 1 lần, phối hợp với kháng sinh là clarithromycin cộng amoxicilin theo chỉ dẫn của thầy thuốc chuyên khoa.

Đối tượng khác

Người cao tuổi: Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng.

Bệnh nhân suy gan: Liều của omeprazol có thể cần phải giảm. Liều 20 mg omeprazol mỗi ngày thường là đủ cho những người bệnh này.

Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều.

Cách dùng

Thuốc dạng đường uống: Omeprazol phải uống lúc đói (trước khi ăn 1 giờ). Phải nuốt viên thuốc nguyên vẹn không được mở, nhai hoặc nghiền.

Thuốc dạng tiêm, truyền tĩnh mạch:

Ở những bệnh nhân không phù hợp điều trị omeprazol bằng đường uống, natri omeprazol có thể dùng ngắn hạn bằng đường truyền tĩnh mạch với liều tương đương 40 mg Omeprazol trong thời gian từ 20 đến 30 phút trong 100 ml dung dịch natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%.

Thuốc cũng có thể dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch chậm.

Tác dụng phụ của Omeprazole

Thường gặp

Nhức đầu, buồn ngủ, chóng mặt, tiêu chảy, buồn nôn, nôn, đau bụng, táo bón, trướng bụng.

Ít gặp

Mất ngủ, rối loạn cảm giác, mệt mỏi, mày đay, ngứa, nổi ban, tăng transaminase nhất thời.

Hiếm gặp

Đổ mồ hôi, phù ngoại biên, quá mẫn bao gồm phù mạch, sốt phản vệ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn bộ các dòng tế bào máu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu tán huyết tự miễn, lú lẫn có hồi phục, kích động, trầm cảm, ảo giác ở người bệnh cao tuổi và đặc biệt ở người bệnh nặng, rối loạn thính giác, vú to ở đàn ông, viêm dạ dày, nhiễm nấm Candida, khô miệng, viêm gan kèm vàng da hoặc không vàng da.

Bệnh não - gan ở người suy gan, co thắt phế quản, đau khớp, đau cơ, viêm thận kẽ, các chất ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa do tác dụng ức chế tiết acid dịch vị.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Omeprazole

Lưu ý chung

Trước khi cho người bị loét dạ dày dùng Omeprazol, phải loại trừ khả năng bị u ác tính (thuốc có thể che lấp các triệu chứng, do đó làm muộn chẩn đoán).

Mặc dù không thấy xảy ra trên người sau khi dùng Omeprazol thời gian ngắn, cần có số liệu lâu dài hơn để loại trừ khả năng tăng nguy cơ ung thư dạ dày ở bệnh nhân dùng dài hạn thuốc này.

Không khuyến cáo dùng đồng thời Atazanavir với thuốc ức chế bơm proton. Nếu phải dùng, khuyến cáo theo dõi lâm sàng chặt chẽ (ví dụ như tải lượng vi rút) kết hợp với việc tăng liều Atazanavir.

Có thể làm giảm hấp thu vitamin B12 (Cyanocobalamin). Điều này nên được xem xét ở những bệnh nhân bị giảm dự trữ trong cơ thể hoặc có các yếu tố nguy cơ giảm hấp thu vitamin B12 khi điều trị lâu dài.

Omeprazol là một chất ức chế CYP2C19. Khi bắt đầu hoặc kết thúc điều trị bằng Omeprazol, nên xem xét khả năng tương tác với các thuốc chuyển hóa qua CYP2C19.

Sử dụng các chất ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường tiêu hóa (thí dụ nhiễm Salmonella, Campylobacter).

Lưu ý với phụ nữ có thai

Phân loại FDA: Nhóm C.

Cho tới nay cũng không thấy có tác dụng độc hại nào cho thai. Tuy nhiên thời gian theo dõi chưa đủ để loại trừ mọi nguy cơ. Việc sử dụng omeprazol trong thời gian mang thai chỉ được xem xét khi thật cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Vì thuốc phân bố trong sữa mẹ, nên cân nhắc ngừng thuốc hoặc ngừng cho con bú.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Không có khả năng ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc sử dụng máy móc. Các phản ứng có hại của thuốc như chóng mặt và rối loạn thị giác có thể xảy ra, nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.

Quá Liều & Quên Liều Omeprazole

Quá liều Omeprazol và xử trí

Quá liều và độc tính

Liều uống một lần tới 160 mg, liều tiêm tĩnh mạch một lần tới 80 mg, liều tiêm tĩnh mạch một ngày tới 200 mg và liều 520 mg tiêm tĩnh mạch trong thời gian 3 ngày vẫn dung nạp tốt. Trong y văn, có thông báo về 2 trường hợp quá liều omeprazol.

Các biểu hiện lâm sàng chủ yếu là buồn ngủ, nhức đầu (có lẽ do chất chuyển hóa) và tim đập nhanh.

Cách xử lý khi quá liều

Không cần thiết phải điều trị đặc biệt. Bệnh nhân hồi phục và không có biến cố nghiêm trọng.

Quên liều và xử trí

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Omeprazol là một Benzimidazol đã gắn các nhóm thế, có cấu trúc và tác dụng tương tự như Pantoprazol, Lansoprazol, Esomeprazol. Omeprazol là thuốc ức chế sự bài tiết acid của dạ dày do ức chế hệ enzym hydro/kali Adenosin Triphosphatase (H+/K+ ATPase) còn gọi là bơm proton ở tế bào thành của dạ dày.

Omeprazol có thể kìm hãm được vi khuẩn Helicobacter pylori ở người bệnh loét tá tràng và/hoặc viêm thực quản trào ngược bị nhiễm vi khuẩn này. Phối hợp Omeprazol với một số thuốc kháng khuẩn (ví dụ: Clarithromycin, Amoxicilin) có thể tiệt trừ H. pylori kèm theo liền ổ loét và thuyên giảm bệnh lâu dài.

Dược Động Học

Hấp thu

Omeprazol bị phá hủy trong môi trường acid. Thuốc được bào chế dưới dạng các hạt bao tan trong ruột rồi đóng vào nang hoặc dập thành viên nén để tránh sự phá hủy ở pH acid của dạ dày. Omeprazol được hấp thu thường là hoàn toàn ở ruột non sau khi uống từ 3 đến 6 giờ. Sinh khả dụng khoảng 60%.

Tỷ lệ hấp thụ giảm dần theo bữa ăn. Hiệu quả nhất được khi dùng trước bữa ăn khoảng 30 phút.

Phân bố

Thuốc gắn khoảng 95 % vào protein huyết tương.

Chuyển hóa

Omeprazol được chuyển hóa hầu như hoàn toàn ở gan, chủ yếu nhờ isoenzym CYP2C19 của cytochrom P450 để thành Hydroxy Omeprazol và một phần nhỏ chuyển hóa qua CYP3A4 để thành Omeprazol Sulfon. Các chất chuyển hóa này không có hoạt tính.

Thải trừ

Chất chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua nước tiểu và một phần qua phân.

Thời gian bán hủy: 0,5-1 giờ.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Được chuyển hóa ở gan bởi các isoenzyme CYP, chủ yếu là CYP2C19, và ở mức độ thấp hơn bởi CYP3A4. Ức chế CYP2C19.

Omeprazol không có tương tác quan trọng trên lâm sàng khi được dùng cùng với thức ăn, rượu, Amoxicilin, Bacampicilin, Cafein, Lidocain, Quinidin hoặc Theophylin. Thuốc cũng không bị ảnh hưởng do dùng đồng thời Metoclopramid.

Omeprazol có thể làm tăng nồng độ Ciclosporin trong máu.

Omeprazol làm tăng tác dụng của kháng sinh tiệt trừ Helicobacter pylori.

Omeprazol ức chế chuyển hóa của các thuốc bị chuyển hóa bởi hệ enzym cytochrom P450 của gan và có thể làm tăng nồng độ Diazepam, Phenytoin và warfarin trong máu. Sự giảm chuyển hóa của Diazepam làm cho tác dụng của thuốc kéo dài hơn.

Omeprazol ức chế chuyển hóa của Warfarin nhưng lại ít làm thay đổi thời gian chảy máu.

Omeprazol làm tăng tác dụng chống đông máu của Dicoumarol.

Omeprazol làm giảm chuyển hóa của Nifedipin ít nhất là 20% và có thể làm tăng tác dụng của nifedipin.

Clarithromycin ức chế chuyển hóa của Omeprazol và làm cho nồng độ Omeprazol tăng cao gấp đôi.

Điều trị đồng thời với Omeprazol (20 mg mỗi ngày) và Digoxin ở người khỏe mạnh làm tăng sinh khả dụng của Digoxin lên 10%.

Omeprazol làm tăng nồng độ Tacrolimus trong huyết thanh, theo dõi và điều chỉnh liều lượng Tacrolimus nếu cần.

Tương kỵ thuốc

Để có dung dịch tiêm tĩnh mạch, phải pha bột Omeprazol với dung môi kèm theo. Không được dùng dung môi khác.

Không được trộn hoặc pha dung dịch Omeprazol để tiêm tĩnh mạch với các dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch khác.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Ciclosporin Nồng độ trong huyết thanh của Cyclosporine có thể tăng lên khi nó được kết hợp với Omeprazole.
Dabrafenib Nồng độ trong huyết thanh của Omeprazole có thể được giảm khi nó được kết hợp với Dabrafenib.
Amphetamine Omeprazole có thể gây ra sự gia tăng sự hấp thu của Amphetamine dẫn đến nồng độ trong huyết thanh tăng và có khả năng làm trầm trọng thêm các hiệu ứng bất lợi.
Atazanavir Omeprazole có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu Atazanavir dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Cefditoren Nồng độ trong huyết thanh của cefditoren có thể được giảm khi nó được kết hợp với Omeprazole.
Dasatinib Omeprazole có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu dasatinib dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Delavirdine Omeprazole có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu delavirdine dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.
Dexmethylphenidate Omeprazole có thể gây ra sự gia tăng sự hấp thu Dexmethylphenidate dẫn đến nồng độ trong huyết thanh tăng và có khả năng làm trầm trọng thêm các hiệu ứng bất lợi.
Dextroamphetamine Omeprazole có thể gây ra sự gia tăng sự hấp thu Dextroamphetamine dẫn đến nồng độ trong huyết thanh tăng và có khả năng làm trầm trọng thêm các hiệu ứng bất lợi.
Erlotinib Omeprazole có thể gây ra sự sụt giảm trong sự hấp thu của Erlotinib dẫn đến nồng độ trong huyết thanh giảm và có khả năng làm giảm hiệu quả.

Kết quả 0 - 10 trong 1737 kết quả

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Omeprazol

  1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015
  2. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/1495/smpc
  3. Drugs.com: https://www.drugs.com/monograph/Omeprazol.html

Ngày cập nhật: 18/7/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Các Bệnh Liên Quan

Các sản phẩm có thành phần Omeprazole