Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Cây Bối mẫu

Mô tả ngắn: Bối mẫu là một loài dược thảo đã được sử dụng làm thuốc từ rất lâu trong dân gian, được dùng để chữa ho, hen, long đờm, thổ huyết, tắc sữa, cầm máu.

Mô Tả Dược Liệu

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt: Xuyên bối mẫu (Bullus Fritillariae cirrlosac). Là tép dò khô của cây Xuyên bối mẫu Fritillaria royiei Hook. – hay cây bối mẫu lá quăn – Fritillaria cirrhosa D. Don. – đều thuộc họ Hành (Alliaceae).

Tên khoa học: Bulbus Fritillariae Cirrhosae, Fritillaria cirrhosa hay fritillaria cirrhosa d. don.

Tên gọi khác: Ám tử bối mẫu; Cam túc bối mẫu; Thoa sa bối mẫu; Khổ thái; Càn mẫu; Khổ hoa; Thương thảo; Không thái; Ngõa lung ban; Điềm Bối mẫu; Du đông sách mẫu; Không thái.

Cây Xuyên bối mẫu - Fritillaria roylei Hook

Đặc điểm tự nhiên

Cây Xuyên bối mẫu (vì mọc và được sử dụng đầu tiên ở Tứ Xuyên - Trung Quốc) Friiillaria roylei Hook – là một cây sống lâu năm, cao chừng 40 - 60cm, lá gồm 3 đến 6 lá mọc vòng, đầu lá cuộn lại. Ở kẽ lá, vào tháng 3 - 4 mọc hoa hình chuông, mọc chúc xuống đất, dài 3,5 - 5cm, phía ngoài màu vàng lục nhạt, có dọc, phía trong có dọc màu xanh lục nhạt, có chân nhỏ màu tím, có đường cắt nhau như lưới.

Dược liệu

  • Tùng bối: Thân hành hình nón hoặc hình cầu, cao 0,3 cm đến 0,8 cm, đường kính 0,3 cm đến 0,9 cm. Mặt ngoài màu trắng ngà, 2 vẩy ngoài có kích thước rất khác nhau, vẩy ngoài lớn hơn bao lấy vẩy trong, phần vẩy không bị bao bọc có hình trăng lưỡi liềm, phần này có tên là “hoài trung bảo nguyệt” (ôm trăng trong tay). Đinh thân hành kín, chồi hình cầu hơi thon, có 1 đến 2 vẩy nhỏ, đỉnh tù hoặc hơi nhọn, gốc bàng, hơi lõm, ở giữa có chấm tròn màu nâu xám, thỉnh thoảng thấy vết tích rễ. Chất cứng, giòn, vết bè trắng, có chất bột. Vị hơi đắng.

  • Thanh bối: Thân hành hình tròn dẹt, cao 0,4 cm đến 1,4 cm, đưởng kính 0,4 cm đến 1,6 cm. Có hai vẩy ngoài đồng dạng bọc lấy nhau. Đinh mở ra có chồi và 2 đến 3 vẩy nhỏ bên trong, có vết tích của thân hình trụ, mảnh khảnh.

  • Lỗ bối: Thân hành hình nón dài, cao 0,7 cm đến 2,5 cm, đường kính 0,5 cm đến 2,5 cm. Mặt ngoài màu trắng ngà, hoặc vàng nâu, hơi lốm đốm nâu, 2 vẩy ngoài đồng dạng. Đinh mở ra và hơi thon, gốc hơi nhọn hoặc tương đối tù.

Dược liệu bối mẫu

Phân bố, thu hái, chế biến

Thế giới

Tại Trung Quốc, cây Xuyên bối mẫu chủ yếu mọc hoang ở các tỉnh Tứ Xuyên, Thanh Hải, Cam Túc và Vân Nam. Vào mùa hạ người ta đem dò bối mẫu về, rửa sạch đất cát và cắt bỏ rễ nhỏ phơi hay sấy khô.

Việt Nam

Cho đến nay chưa phát hiện được thấy Xuyên bối mẫu mọc ở Việt Nam. Toàn bộ vị bối mẫu dùng trong y học cổ truyền đều còn phải nhập.

Thu hoạch

Bối mẫu được thu hoạch vào mùa hè, thu, đào lấy thân hành, loại bỏ rễ con, vỏ thô, rửa sạch, phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp.

Bảo quản

Để nơi khô, đựng trong thùng hoặc lọ kín, tránh mốc mọt.

Bộ phận sử dụng

Thân hành của cây Xuyên bối mẫu (Friiillaria roylei Hook).

Thân hành cây Bối mẫu

Thành Phần Hóa Học Của Bối mẫu (Thân hành)

Trong dược liệu Xuyên bối mẫu - Bullus Fritillariae cirrlosac có những ankaloid sau đây:

  • Peiminin C27H43O3N

  • Peimin C27H45O4N

  • Peimisin C27H43O4N

  • Peimidin C27H45O2N

  • Peimitidin C27H43.47O3

  • Fritimin C38H62O3N2

Giữa peiminin và pemin có quan hệ như sau:

- 2H

C27H45O4N <- - - > C27H43O3N

Peimin + 2H Peiminin

Ngô Vĩnh Hy đã xác định peimin là dihydroxy - solanidin hoặc tương đương với hydroxydihydrorubijervin.

Tác Dụng Dược Lý Của Bối mẫu (Thân hành)

Theo y học cổ truyền

Theo Đông y, Bối mẫu có tính vị khổ, cam, vi hàn, quy vào các kinh phế, tâm.

Tác dụng: Thanh nhiệt, nhuận phế, hoá đờm, tán kết.

Chủ trị: Ho ráo do phế nhiệt, ho khan, ho đờm có máu, ho lao (không có vi khuẩn); loa lịch (tràng nhạc), áp xe vú, bướu cổ.

Theo y học hiện đại

Trong điều trị ho

Bối mẫu có tác dụng giảm ho khu đàm. Saponin trong Xuyên bối mẫu có tác dụng trên mạnh còn alkaloid của Bối mẫu chỉ có tác dụng khu đàm. Xuyên bối còn có tác dụng hạ áp, chống co giật, hưng phấn tử cung cô lập (thỏ hoặc chuột cống). Tác dụng hạ áp chủ yếu là do friti.

Trong điều trị co thắt cơ trơn

Xuyên bối còn có tác dụng hạ áp, chống co giật, hưng phấn tử cung cô lập (thỏ hoặc chuột cống). Tác dụng hạ áp chủ yếu là do friti.

Liều Dùng, Cách Dùng Của Bối mẫu (Thân hành)

Liều lượng: Dùng 3 – 10 gam/ngày.

Cách dùng: Mỗi lần uống từ 1 – 2 gam, dùng thuốc kèm với thuốc thang hoặc cho vào thuốc hoàn tán.

Bài Thuốc Có Bối mẫu (Thân hành)

Trị ho đờm ở phụ nữ có thai

Bối mẫu bỏ lõi sao vàng, tán nhỏ luyện với đường phèn, viên bằng hạt ngô mà ngậm. Ngày ngậm 5 - 10 viên.

Trị tưa lưỡi ở trẻ em

Bối mẫu bỏ lõi 2g, nước lã 2ml, mật ong 2g, bôi lên lưỡi. Thuốc nuốt được. Ngày 4 - 5 lần.

Trị lao hạch (chứng loa lịch)

Tiêu loa hoàn: Huyền sâm 12g, Bối mẫu 10g, Mẫu lệ 15g, tán bột mịn trộn đều, luyện mật làm hoàn, mỗi lần uống 10g, ngày 2 lần, với nước sôi nguội.

Trị viêm tuyến vú mới bắt đầu sưng tấy

Bối mẫu, Thiên hoa phấn đều 10g, Bồ công anh 15g, Liên kiều, Đương qui, Lộc giác đều 10g, Thanh bì 6g, sắc nước uống. Ngoài đắp Bồ công anh.

Trị viêm phế quản kéo dài thể âm hư phế táo

  • Nhị mẫu tán: Tri mẫu 10g, Xuyên Bối mẫu 8g (tán bột hòa uống) giã gừng tươi 3 lát sắc nước uống.
  • Bối mẫu tán: Bối mẫu 10g, Hạnh nhân 6g, Mạch môn, Tử uyển đều 10g, Trần bì 6g, Cam thảo sống 4g, sắc nước uống.
  • Bối mẫu 8g, Cát cánh 3g, Cam thảo 2g, nước 600ml sắc còn 200ml chia 3 lần uống trong ngày (Diệp quốc tuyền).
  • Ma hạnh thạch cam thang gia vị (Điều trị nhi khoa Đông y - BS Trần văn Kỳ): Ma hoàng, Hạnh nhân đều 6 - 8g, Tiền hồ, Cát cánh đều 8 - 10g, Thạch cao sống 12 - 20g (sắc trước), Trần bì, Bối mẫu đều 6 - 8g, Cam thảo 3g, Xuyên bối mẫu tán bột hòa thuốc, tất cả các vị sắc uống chia 3 lần trong ngày. Trị trẻ em viêm phế quản, ho, khó thở, sốt.

Trị viêm loét dạ dày tá tràng

Bối mẫu 8g, Bạch thược 12g, Thanh bì, Chi tử, Trạch tả, Đan bì, Hoàng liên mỗi vị 8g; Trần bì 6g; Ngô thù du 4g. Sắc uống ngày một thang.

Trị động kinh

Bối mẫu 6g; Đảng sâm 16g; Thiên ma, Mạch môn, Viễn chí, Cương tàm, Phục linh, Đởm nam tinh, Bán hạ chế, Phục thần, Toàn yết, mỗi vị 12g; Thạch xương bồ 8g; Chu sa, Trần bì, Hổ phách, mỗi vị 6g. Tán thành bột, lấy nước trúc lịch, gừng, cam thảo nấu thành cao trộn với bột trên, làm thành viên. Ngày uống 40g chia hai lần.

Trị mụn nhọt

Bối mẫu 8g; Kim ngân hoa 20g; Bồ công anh 16g; Liên kiều, Hoàng cầm, Gai bồ kết, mỗi vị 12g; Trần bì 6g; Cam thảo 4g. Sắc uống ngày một thang.

Trị viêm phổi

Giai đoạn khởi phát: Bối mẫu 6g; Kim ngân, Liên kiều, mỗi vị 16g; Ngưu bàng tử, Đậu xị, mỗi vị 12g; Cát cánh, Tiền hồ, Bạc hà, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày một thang.

Giai đoạn toàn phát chưa có biến chứng: Bối mẫu 6g; Thạch cao, Cỏ mần trầu, mỗi vị 20g; Hoàng liên, Hoàng bá, Kim ngân hoa, Bồ công anh, Sài đất, mỗi vị 16g; Tang bạch bì, Hạnh nhân, mỗi vị 12g; Trúc nhự 8g; Cam thảo 6g. Sắc uống ngày một thang.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Bối mẫu (Thân hành)

Một số lưu ý khi sử dụng Bối mẫu:

Không dùng phối hợp với Phụ tử, Ô đầu.

Bối mẫu là loài cây thuốc có nguồn gốc từ Trung Quốc đang được trồng ở nhiều nơi. Tuy có nguồn gốc từ thiên nhiên nhưng Bối mẫu có chỉ định, chống chỉ định và tác dụng phụ. Vì vậy, bạn và người thân không nên tự ý sử dụng hoặc nghe theo bài thuốc kinh nghiệm. Thay vào đó, hãy đến bác sĩ để hiểu rõ tình trạng cơ thể và tham vấn ý kiến.

Nguồn Tham Khảo

  1. Dược điển Việt Nam V

  2. Sách "Những cây tuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam - Tập 1"

  3. Những Cây thuốc và Vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất Lợi)

  4. Tra cứu dược liệu: https://tracuuduoclieu.vn/boi-mau.html

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng dược liệu phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.