Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Gai bồ kết – Vị thuốc hiệu quả ít người biết

Mô tả ngắn: Cây bồ kết có thể tạo ra rất nhiều vị thuốc, từ quả, từ hạt và từ gai cây bồ kết. Trong khi gội đầu bằng bồ kết cho sạch gàu là thói quen của nhiều người dân Việt, thì gai bồ kết lại là một dược liệu quý không nhiều người biết.

Mô Tả Dược Liệu

Gai bồ kết là gai hái ở thân cây bồ kết. Bồ kết là một loại cây gỗ có thể cao tới 5 – 10m. Cây có gai cứng, to, chia nhánh.

Gai phân nhánh bao gồm gai chính cùng các gai nhánh. Đôi khi có 2 – 7 gai xếp thành 1 cụm xoắn ốc. Gai chính dài khoảng 3 – 15cm hay hơn, đường kính khoảng 0,3 – 1cm. Còn các gai nhánh dài khoảng 1 – 6cm, mặt phía ngoài có màu nâu hoặc tím. Chất nhẹ và cứng, khó bẻ gãy. Phần gỗ có màu trắng vàng, vị nhạt, không mùi.

Tên gọi, danh pháp

Tên tiếng Việt: Bồ kết (Gai)

Tên khác: Tạo giác thích, Tạo thích, Tạo giác trâm.

Tên khoa học: Spina Gleditsciae.

Đặc điểm tự nhiên

Bồ kết thường phân bố chủ yếu ở các tỉnh phía Bắc, đặc biệt ở đảo Cát Bà – Hải Phòng. Tuy nhiên, nguồn cung cấp chính hiện nay là từ miền Nam Trung Quốc.

Để khai thác được nguyên phần củ của cuống gai bồ kết cần sự kiên trì và đòi hỏi sự khéo léo của người hái. Vì gai của nó rất nhọn, khi bị đâm thì rất nhức và nguy hiểm.

Người dân thường dùng một cái cưa sắt được uống thành vòng giống lưỡi liềm. Nếu muốn khai thác lâu dài khi cào phải khéo để tránh phạm vào lớp vỏ thân cây. Ngoài ra, có thể kích thích gai mọc nhiều bằng cách bôi lớp nhựa cây chuối hoặc lấy hạt quả bồ kết sát vào.

bồ kết 1
Gai bồ kết

Phân bố, thu hái, chế biến

Gai bồ kết thu hái quanh năm. Chọn loại gai còn tươi từng chùm ở thân hoặc cành. Khi thu hái chỉ cần lấy dao lau, sau đó phơi khô cắt nhỏ sao qua dùng. Loại gai để lâu chết khô trên cây không dùng.

Gai sau khi thu hái được thái mỏng rồi phơi khô. Có nơi sao vàng rồi nghiền thành bột để trong hộp sử dụng lâu dài.

Bộ phận sử dụng

Bộ phận sử dụng được của Bồ kết là gai.

bồ kết 2
Bộ phận sử dụng được của Bồ kết là gai

Thành Phần Hóa Học Của Bồ kết (Gai)

Phân tích thành phần hoá học Gai bồ kết phát hiện một số hợp chất, chủ yếu là các saponin triterpenoid, bao gồm: Glenidin, gledigenin, gleditschia saponin ceryl alcohol, nonacosane, stigmasterol, sitosterol, phenols, flavonoids, amino acids.

Tác Dụng Dược Lý Của Bồ kết (Gai)

Theo y học cổ truyền

Gai bồ kết sử dụng trong y học cổ truyền từ lâu đời với tên Tạo giác thích.

  • Tạo giác thích là dược liệu có vị cay, tính ôn, độc mức độ nhẹ.

  • Quy kinh Can Vị

Tác dụng

  • Công dụng: Trừ đàm, hoạt huyết, tiêu thũng, thác độc, bài nùng, thông sữa.

  • Chủ trị: Các chứng ung, sang độc sơ khởi hay chưa vỡ mủ do nhiệt độc, đau nhức xương khớp do đàm thấp.

Kiêng kỵ

  • Phụ nữ có thai, huyết hư.

  • Âm hư hoả vượng.

Theo y học hiện đại

Qua các nghiên cứu hiện đại, Gai bồ kết có chứa các hoạt chất kháng khuẩn, kháng nấm. Nước sắc gai bồ kết có tác dụng ức chế tụ cầu vàng trên in vitro.

Li và cộng sự, năm 2016 nghiên cứu tác dụng chống viêm trên in vitro và in vivo của Tạo giác thích. Kết quả, chiết xuất dạng nước Tạo giác thích cho thấy tác dụng ức chế đáng kể trên mô hình phù chân ở chuột với liều 100 mg/kg. Hơn nữa, chiết xuất nước Tạo giác thích làm giảm sự biểu hiện của cyclooxygenase (COX-2). Đồng thời, giảm đáng kể PGE2, yếu tố hoại tử khối u TNF-α, sự sản xuất interleukin IL-1β và IL-6 trong các đại thực bào được hoạt hóa bằng LPS.

Nhóm nghiên cứu cũng phát hiện chiết xuất nước Tạo giác thích tác dụng chống oxy hóa qua việc ức chế sản xuất ROS trong các tế bào do LPS gây ra.

Ngoài các chức năng kể trên, Gai bồ kết cũng được nghiên cứu với các công dụng chống oxy hoá, chống dị ứng, chống khối u (kết hợp với Thăng ma)…

bồ kết 3
Gai bồ kết cũng được nghiên cứu với các công dụng chống oxy hoá, chống dị ứng, chống khối u...

Liều Dùng, Cách Dùng Của Bồ kết (Gai)

Dược liệu gai bồ kết được sử dụng với nhiều cách khác nhau. Có thể dùng đơn lẻ hay kết hợp với các vị thuốc khác tùy thuộc vào từng bài thuốc. Sắc uống, tán bột làm hoàn là những cách dùng phổ biến nhất. Liều dùng được khuyến cáo là 3 – 10g/ngày, tuy nhiên có thể điều chỉnh cho phù hợp với từng trường hợp.

Bài Thuốc Có Bồ kết (Gai)

Chữa viêm xoang

Tạo giác thích giúp tiêu mủ, diệt khuẩn, giảm phù nề niêm mạc khiến xoang được thông thoáng, chống viêm nhiễm. Tạo giác thích được dùng kết hợp với các dược liệu khác như: Kinh giới tuệ, Kim ngân hoa, Liên kiều, Cát cánh, Hoắc hương...

Chữa viêm tuyến vú

  • Giai đoạn sữa ứ trệ

Cần 8g gai bồ kết, 6g cam thảo, 12g thanh bì, 12g kim ngân hoa, 12g sài hồ, 12g ngưu bàng tử, 12g qua lâu, 8g liên kiều, 16g thiên hoa phấn, 10g trần bì, 10g sơn chi tử cùng 10g hoàng cầm. Cho hết các vị thuốc vào ấm rồi đổ 2 thăng nước vào. Tiến hành sắc lọc bỏ bã để lấy 200ml. Chia đều thành 3 lần uống mỗi ngày, dùng liều 1 thang/ngày. Thầy thuốc có thể gia giảm thêm 1 số vị tùy thuộc vào triệu chứng ở từng đối tượng người bệnh.

  • Giai đoạn làm mủ

Cần 6g gai bồ kết, 6g cam thảo, 6g xuyên sơn giáp, 10g hoàng liên, 10g liên kiều, 10g đại hoàng, 10g đinh lăng, 10g thăng ma, 12g bạch chỉ, 12g hoàng kỳ, 12g bạch thược, 12g cát cánh, 12g đương quy, 12g hoàng cầm, 12g sơn chi tử, 8g mộc hương cùng 8g bạc hà. Cho hết tất cả vị thuốc vào ấm sắc cùng với 1 thăng nước. Tắt bếp khi nước cô lại còn 200ml. Lọc bỏ bã chia đều 3 lần uống, ngày 1 thang.

  • Giai đoạn vỡ mủ

Cần tạo giác thích, 6g xuyên sơn giáp, 6g cam thảo, 10g thăng ma, 10g nhân sâm, 12g hoàng kỳ, 12g đương quy, 12g bạch truật, 12g bạch chỉ, 12g thanh bì. Đem cho hết các vị thuốc này vào ấm, đổ thêm 1 lít nước. Đun trên lửa nhỏ thu lấy 200ml thuốc, lọc bỏ bã. Chia đều thành 3 lần uống, dùng 1 thang/ngày.

Chữa mụn nhọt sưng nhức

Tạo giác thích 12g, Sinh kỳ 12g, Xuyên sơn giáp10g, Xuyên khung 14g, Đương quy 14g. Sắc ngày một thang, uống 3 lần trong ngày. Công dụng: Thác độc vỡ mủ (Thấu nùng Tán).

Chữa thanh niên nổi mụn bọc trên mặt và sau lưng (do gan huyết nhiệt)

Tạo giác tích 20g, Bồ công anh 20g. Sắc uống ngày một thang.

Hoặc

Dùng 4g tạo giác thích, 6g hoàng kỳ, 4g hoạt thạch, 4g nhũ hương, 4g bạch thược, 4g bạch tật lê, 4g địa cốt bì, 4g trân châu, 4g bạch cập. Tất cả các vị thuốc trên đem ngâm chung với cồn 70° trong khoảng 3 ngày. Sau đó lọc lấy nước thuốc rồi pha thêm với 10ml glycerine, đem bảo quản trong hũ thủy tinh để dùng dần. Mỗi tối trước khi đi ngủ, vệ sinh da mặt sạch sẽ rồi lấy 1 ít thuốc thoa 1 lớp mỏng lên mặt. Một liệu trình duy trì liên tục trong vòng 7 ngày.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Bồ kết (Gai)

Khi sử dụng nguyên liệu này để chữa bệnh bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ để đảm bảo an toàn.

Nguồn Tham Khảo

  1. Bộ Y tế, Dược điển Việt Nam V. 5th ed. 2107, Hà Nội: Nhà xuất bản Y học.

  2. Đỗ Tất Lợi (2004). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam.

  3. Đỗ Huy Bích (2006). Cây Thuốc Và Động Vật Làm Thuốc Ở Việt Nam. Tập 1

  4. Li, K. K., Zhou, X., Wong, H. L., Ng, C. F., Fu, W. M., Leung, P. C., … & Ko, C. H. (2016). In vivo and in vitro anti-inflammatory effects of Zao-Jiao-Ci (the spine of Gleditsia sinensis Lam.) aqueous extract and its mechanisms of action. Journal of ethnopharmacology, 192, 192-200.

  5. Hongru, L. I., Zhao, B., & Gangjun, D. U. (2013). Experimental Study on Anti-tumor Prescription Screening and Therapeutic Effects of Shengma Combined with Zao Jiao-ci. Chinese Journal of Information on Traditional Chinese Medicine, (8), 32-35.

  6. Gao, J., Yang, X., & Yin, W. (2016). From traditional usage to pharmacological evidence: a systematic mini-review of spina gleditsiae. Evidence-Based Complementary and Alternative Medicine, 2016.

  7. Hình 1: Đỗ Tất Lợi (2004). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam.

  8. Hình 2: https://youmed.vn/tin-tuc/gai-bo-ket-vi-thuoc-hieu-qua-it-nguoi-biet/

  9. Hình 3: https://youmed.vn/tin-tuc/gai-bo-ket-vi-thuoc-hieu-qua-it-nguoi-biet/

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng dược liệu phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.