Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Cây bình bát

Mô tả ngắn: Cây bình bát hay còn gọi là cây nê, đào tiên, có tên khoa học là Annona reticulata L. Toàn cây bình bát có vị chát, có độc, đặc biệt là hạt và vỏ thân, có tác dụng sát trùng. Quả xanh có tác dụng làm se, trừ lỵ, trị giun.

Mô Tả Dược Liệu

Tên gọi, danh pháp

Tên khoa học: Annona reticulata L. Họ: Annonaceae (na).

Đặc điểm tự nhiên

Cây nhỏ, cao 5 – 7 m. Cành non có lông, cành già nhẵn. Lá mọc so le, hình mác thuôn, dài 12 – 15 cm, rộng 4 cm, gốc tròn, đầu nhọn, mặt trên nhẵn, bóng, mặt dưới có ít lông tơ, gân lá nổi rõ; cuống lá có lông.

Cụm hoa mọc ở kẽ lá, 2 – 4 hoa màu vàng; đài gồm 3 phiến hình tam giác, mặt ngoài có lông; tràng có 2 vòng, cánh hoa hẹp, 3 cánh ngoài to, dày, có lông tơ, 3 cánh trong nhỏ nhắn; nhị nhiều, trung đới kéo dài; bầu gồm những lá noãn có lông.

Quả kép hình tim, có từng ô 5 góc mờ, khi chín màu vàng hoặc vàng pha đỏ, thịt qủa màu trắng hoặc ngã vàng, ăn được.

Mùa hoa tháng 5 – 6, mùa quả tháng 7 – 8.

Phân bố, thu hái, chế biến

Bình bát có nguồn gốc từ Trung Mỹ, Brazil, Nam Mexico và Peru.

Tại Việt Nam, cây được tìm thấy ở các vùng đất nhiễm phèn ở các tỉnh ven biển từ Bắc vào Nam. Bình bát ưa nước do đó thường phát triển ở bờ sông, rìa kênh, mương, ao hồ.

Bộ phận sử dụng

Hạt, lá và rễ.

Thành Phần Hóa Học Của Bình bát

Hạt bình bát chứa nhiều acetogenin: Reticulatain – 1, reticulatain – 2, reticulacin, uvariamicin III, diepoaeticanin – 1, dieporeticanin – 2, dieporeticenin, trieporeticanin, reticulatamol, squamocin, roliniastatin I và nhiều chất thuộc nhóm N – acyltryptamin béo.

Squamocin có độc tính với côn trùng trưởng thành callosobruchus chinensis.

Lá có các acetogenin: Annoreticuin – 9 – on, squamon, solamin, annomonicin, roliniastin – 2, anoreticuin, isoanoreticuin.

Vỏ thân chứa các acetogenin: Reticulacinon, roliniastatin – 2, các diterpen: Acid (-) – kaur -16 – en – 19 – oic, acid 16a – hydroxy – (-) – kauran 19 – oic.

Vỏ thân và vỏ rễ có các alcaloid: Oxoushinsunin, anonain, michelalbin, reticulin, assimilobin, 3 – hydroxynomuciferin, anomontin, methoxyannomontin.

Anomontin có độc tính đáng kể đối với tế bào.

Rễ có các alcaloid aequalin, assimilobin, liriodenin, norushinsunin. Trong quả xanh có chứa các sesquiterpenoid và acid kaur 16 – en - 19 oic.

Tác Dụng Dược Lý Của Bình bát

Theo y học cổ truyền

Toàn cây bình bát có vị chát, có độc đặc biệt là hạt và vỏ thân, có tác dụng sát trùng.

Quả xanh có tác dụng làm se, trừ lỵ, trị giun.

Quả bình bát chín ăn được, nhưng không ngon như na hoặc mãng cầu xiêm, vì vị hơi chát, ít ngọt và không thơm.

Hạt bình bát có thể chữa tiêu chảy, kiết lỵ, nhưng độc, nên thường chỉ dùng ngoài.

Ở Philippin, vỏ rễ và rễ con cây bình bát được dùng chữa sốt, đau bụng, viêm lợi, đau răng

Theo y học hiện đại

Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm

Acid kaur – 16 – en – 19 – oic có tác dụng ức chế sự phát triển của bacillus subtilis, staphylococcus aureus và mycobacterium smegmatis, nhưng không có tác dụng với candida albicans, aspergillus niger, trichophyton mentagrophytes và helminthosporium sp nên có tác dụng chữa lỵ và nhiễm khuẩn hô hấp.

Tác dụng diệt côn trùng

Sesquiterpenoid trong quả xanh có tác dụng diệt côn trùng, ấu trùng; điều này chứng minh tác dụng trừ sâu bọ, diệt chấy rận của bình bát.

Tác dụng độc với tế bào

Hai acetogenin mới là annoreticuin và isoannoreticuin, chiết được từ bình bát thu ở Đài Loan, có tác dụng độc tế bào trên các dòng tế bào ung thư phổi ở người A – 549, ung thư kết tràng ở người HT – 29, ung thư mũi hầu ở người KB, và ung thư bạch cầu dòng lympho ở chuột nhắt trắng P – 388.

Liều Dùng, Cách Dùng Của Bình bát

Bình bát có thể dùng tươi hay khô đều được, có thể dùng độc vị hoặc kết hợp với các vị thuốc khác.

Quả xanh (8 – 12 g) thái mỏng phơi khô, sắc uống chữa sốt, tiêu chảy, kiết lỵ, giun sán, nhiễm khuẩn hô hấp.

Lấy hạt, giã nát, nấu nước đặc rồi gội đầu để trừ chấy, ngâm quần áo để trừ rận, hoặc để diệt trừ sâu bọ.

Hạt đốt ra tro, trộn với dầu dừa, bôi chữa ghẻ.

Vỏ thân cũng có tác dụng như hạt, nhưng kém hơn và ít độc hơn.

Lá giã nát, ép lấy dịch cũng được dùng trừ chấy rận cho người và gia súc.

Liều lượng không quy định, phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng và yêu cầu của toa thuốc.

Bài Thuốc Có Bình bát

Điều trị mề đay mẩn ngứa

Sử dụng một bó lá dừa khô nhỏ và một vài nhánh cây bình bát tươi, rửa sạch, để ráo nước.

Trước tiên người bệnh cần đốt lá dừa khô để tạo lửa, sau đó đặt lá bình bát đã ráo nước lên trên để tạo khói. Cởi quần áo hoặc hơ những vị trí bệnh mề đay qua khói đến khi đổ hết mồ hôi thì lau khô người, mặc quần áo mới.

Điều trị bệnh lao phổi

Sử dụng 20 g thân vỏ cây thái thành lát mỏng, phơi khô, đun sôi cùng 12 lít nước, dùng uống trong ngày.

Chữa đau nhức xương khớp, tay chân nhức mỏi

Sử dụng trái bình bát đập dập, hơ qua lửa nóng, chườm vào vị trí đau nhức hoặc đau. Nếu khu vực đau ở lưng, người bệnh có thể đặt quả hơ nóng lên lưng rồi nằm nghỉ ngơi. Biện pháp này có thể cải thiện các cơn đau ở vùng cơ và khớp hiệu quả.

Điều trị bệnh tiểu đường

Sử dụng quả xanh, thái mỏng, bỏ hạt, phơi khô. Mỗi lần dùng 5 g đun nước dùng uống trong ngày. Đây là biện pháp đơn giản có thể hỗ trợ làm ổn định đường huyết ở bệnh nhân tiểu đường.

Chữa bướu cổ

Sử dụng quả tươi, cắm xuyên qua một cây đũa, nướng cháy xém vỏ. Để nguội vừa phải, dùng lăn lên bướu. Mỗi ngày thực hiện 3 lần, mỗi lần khoảng 30 phút, mỗi lăn khoảng 2 – 3 quả, làm liên tục đến khi bướu tan hẳn.

Chữa tiêu chảy, kiết lỵ, trị giun sán

Sử dụng quả bình bát xanh, phơi khô, thái lát. Mỗi lần dùng 8 – 12 g sắc thành thuốc, dùng uống.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Bình bát

Bình bát có chứa độc, do đó khi sử dụng cần hết sức thận trọng.

Không để nhựa, nước của cây bắn vào mắt để tránh kích ứng. Ngoài ra, khi sơ chế nên tránh để tiếp xúc trực tiếp với da, nhựa cây có thể gây dị ứng, kích ứng, mề đay mẩn ngứa.

Bình bát là một loại cây mọc hoang ở nhiều nơi với nhiều ứng dụng trong y học. Tuy nhiên, cây có chứa độc tính, do đó khi sử dụng cần trao đổi với thầy thuốc hoặc người có chuyên môn.

Bình bát có mùi thơm đặc trưng nên rất dễ thu hút côn trùng nhỏ. Do đó, khi bảo quản cần chú ý tránh nơi có nhiều côn trùng. Ngoài ra bảo quản dược liệu ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh độ ẩm cao để khô làm ẩm mốc, hư hỏng dược liệu.

Nguồn Tham Khảo

https://tracuuduoclieu.vn/binh-bat.html

https://www.thuocdantoc.org/duoc-lieu/binh-bat

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng dược liệu phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.