Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Amoxicillin

Tên thường gọi: Amoxicillin
Tên gọi khác:
(2S,5R,6R)-6-{[(2R)-2-amino-2-(4-hydroxyphenyl)acetyl]amino}-3,3-dimethyl-7-oxo-4-thia-1-azabicyclo[3.2.0]heptane-2-carboxylic acid 6-(p-hydroxy-α-aminophenylacetamido)penicillanic acid
Amox Amoxicilina
Amoxicillin anhydrous Amoxicilline
Amoxicillinum Amoxycillin
AX p-Hydroxyampicillin
α-amino-p-hydroxybenzylpenicillin

Amoxicillin Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Amoxicillin

Loại thuốc

Kháng sinh nhóm Beta-lactam, Aminopenicilin.

Dạng thuốc và hàm lượng

Viên nang: 250 mg, 500 mg Amoxicillin.

Viên nén: 125 mg, 250 mg, 500 mg và 1 g Amoxicillin.

Bột để pha hỗn dịch uống: Gói 125 mg, 250 mg Amoxicillin để pha 5 ml hỗn dịch.

Bột pha tiêm: Lọ 500 mg và 1 g Amoxicillin.

Chỉ Định Của Amoxicillin

Thuốc Amoxicillin được chỉ định trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm như:

  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm xoang, viêm tai giữa cấp tính.
  • Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết penicilinase và H. influenzae.
  • Viêm amidan cấp tính do liên cầu và viêm họng.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, viêm bàng quang cấp tính.
  • Nhiễm trùng khớp giả.
  • Bệnh lậu.
  • Nhiễm khuẩn đường mật.
  • Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với Amoxicillin.
  • Bệnh Lyme ở trẻ em hoặc phụ nữ có thai, cho con bú.
  • Nhiễm Chlamydia trachomatis đường tiết niệu sinh dục ở người mang thai không dung nạp được erythromycin (kinh nghiệm còn ít).
  • Bệnh than.
  • Viêm dạ dày - ruột (bao gồm viêm ruột do Salmonella, không do lỵ trực khuẩn).
  • Viêm màng trong tim (đặc biệt để dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật hoặc nhổ răng), sốt thương hàn và sốt phó thương hàn.
  • Phối hợp với các thuốc khác trong điều trị nhiễm H. pylori ở bệnh nhân loét dạ dày tá tràng.

Chống Chỉ Định Của Amoxicillin

Thuốc Amoxicillin chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Quá mẫn với hoạt chất, với bất kỳ Penicilin nào hoặc với bất kỳ thành phần nào của sản phẩm thuốc.
  • Tiền sử có phản ứng quá mẫn tức thì nghiêm trọng (ví dụ như phản vệ) với một tác nhân beta-lactam khác (ví dụ như Cephalosporin, Carbapenem hoặc Monobactam).

Liều Lượng & Cách Dùng Của Amoxicillin

Liều dùng

Người lớn

Liều dùng điều trị nhiễm vi khuẩn nhạy cảm ở tai, mũi, họng, da, đường tiết niệu:

  • Nhiễm khuẩn nhẹ, vừa: Uống 250 mg cách 8 giờ/lần hoặc 500 mg cách 12 giờ/lần.
  • Nhiễm khuẩn nặng: Uống 500 mg cách 8 giờ/lần hoặc 875 mg cách 12 giờ/lần.

Liều dùng điều trị nhiễm Helicobacter pylori:

  • Uống 1 g Amoxicillin 2 lần mỗi ngày, phối hợp với clarithromycin 500 mg uống 2 lần mỗi ngày và omeprazol 20 mg uống 2 lần mỗi ngày (hoặc lansoprazol 30 mg uống 2 lần mỗi ngày) trong 7 ngày.
  • Sau đó, uống 20 mg omeprazol (hoặc 30 mg lansoprazol) mỗi ngày trong 3 tuần nữa nếu bị loét tá tràng tiến triển, hoặc 3 - 5 tuần nữa nếu bị loét dạ dày tiến triển.

Liều dùng dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: Một liều duy nhất 2 g, uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật.

Liều dùng điều trị bệnh Lyme:

  • Viêm tim nhẹ (blốc nhĩ thất độ 1 hoặc 2): 500 mg/lần, 3 lần/ngày trong 14 - 21 ngày.
  • Viêm khớp, không kèm theo rối loạn thần kinh do bệnh Lyme: 500 mg/lần, 3 lần/ngày trong 28 ngày.

Liều dự phòng hậu phơi nhiễm sau khi tiếp xúc với bào tử bệnh than (chiến tranh sinh học):

  • Người dưới 40 kg: 45 mg/kg/ngày chia làm 3 lần.
  • Người lớn ≥ 40 kg: 500 mg cách 8 giờ/lần.

Liều tiêm cho người có chức năng thận bình thường:

  • Tiêm bắp: Người lớn: 2 g/ngày chia 2 lần, trẻ em: 50 mg/kg/ngày.
  • Tiêm tĩnh mạch: 2 - 12 g/ngày.

Liều điều trị bệnh Lyme tùy theo tình trạng bệnh nặng hay nhẹ: 4 - 6 g/ngày. Thời gian điều trị: 15 - 21 ngày.

Liều dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: Truyền tĩnh mạch 2 g trong vòng 30 phút, một giờ trước khi làm thủ thuật.

Trẻ em

Trẻ em có thể được điều trị bằng viên nang Amoxicillin, viên nén phân tán, hỗn dịch hoặc gói. Hỗn dịch Amoxicillin được khuyến cáo cho trẻ em dưới sáu tháng tuổi.

Trẻ em nặng từ 40 kg trở lên nên theo liều lượng của người lớn.

Liều dùng điều trị nhiễm vi khuẩn nhạy cảm ở tai, mũi, họng, da, đường tiết niệu:

  • Nhiễm khuẩn nhẹ, vừa: 20 mg/kg/ ngày cách 8 giờ/lần hoặc 25 mg/kg/ngày cách 12 giờ /lần.
  • Nhiễm khuẩn nặng: 40 mg/kg/ ngày cách 8 giờ/ lần hoặc 45 mg/kg/ngày cách 8 giờ/ lần.

Liều dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: Một liều duy nhất 50 mg/ kg (không được vượt liều người lớn), uống 1 giờ trước khi làm thủ thuật.

Liều dùng chỉ định trong bệnh Lyme:

  • Viêm tim nhẹ (blốc nhĩ thất độ 1 hoặc 2): Trẻ em dưới 8 tuổi: 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (liều tối đa 1,5 g/ ngày).
  • Viêm khớp, không kèm theo rối loạn thần kinh do bệnh Lyme: 50 mg/kg/ngày chia làm 3 lần (liều tối đa 1,5 g/ngày).

Liều dự phòng hậu phơi nhiễm sau khi tiếp xúc với bào tử bệnh than (chiến tranh sinh học) dạng tiêm tĩnh mạch:

  • Trẻ em (từ 1 tháng - 15 tuổi): 100 - 200 mg/kg/ngày.
  • Sơ sinh thiếu tháng (0 - 7 ngày): 100 mg/kg/ngày; (7 - 30 ngày): 100 - 150 mg/ kg/ngày.
  • Sơ sinh đủ tháng (0 - 7 ngày): 100 - 150 mg/kg/ngày; (7 - 30 ngày): 100 - 200 mg/kg/ngày.

Liều dùng chỉ định bệnh Lyme tùy theo tình trạng bệnh nặng hay nhẹ: 50 - 100 mg/kg/ngày. Thời gian điều trị: 15 - 21 ngày.

Liều dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn: Tiêm tĩnh mạch 50 mg/kg, một giờ trước khi làm thủ thuật.

Đối tượng khác

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.

Người bệnh suy thận: Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:

  • Clcr < 10 ml/phút: 250 - 500 mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.
  • Clcr 10 - 30 ml/phút: 250 - 500 mg/12 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.
  • Bệnh nhân suy thận nặng với Clcr < 30 ml/phút không được dùng viên nén chứa 875 mg Amoxicillin.

Bệnh nhân thẩm phân máu: 250 - 500 mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn và một liều bổ sung trong và sau mỗi giai đoạn thẩm phân.

Bệnh nhân suy gan: Không cần điều chỉnh liều, thận trọng và theo dõi chức năng gan đều đặn.

Cách dùng

Amoxicillin dạng trihydrat chỉ dùng đường uống, Amoxicillin dạng muối natri chỉ dùng đường tiêm. Hấp thu Amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong dạ dày, do đó có thể uống trước hoặc sau bữa ăn. Bột pha hỗn dịch khi dùng có thể trộn với sữa, nước quả, nước và uống ngay lập tức sau khi trộn.

Tác dụng phụ của Amoxicillin

Thường gặp

Ngoại ban, thường xuất hiện chậm, sau 7 ngày điều trị, buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy ở người lớn, tỷ lệ cao hơn ở trẻ em và người cao tuổi.

Ít gặp

Ban đỏ, ban dát sần và mày đay, đặc biệt là hội chứng Stevens – Johnson.

Hiếm gặp

Tăng nhẹ men gan (AST), kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt, viêm động, vật vã, lo lắng, mất Clostridium Difficile; viêm tiểu - đại tràng cấp với triệu chứng đau bụng và đi ngoài ra máu, không liên quan đến Clostridium Difficile.

Thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt.

Không xác định tần suất

Phản ứng Jarisch-Herxheimer.

Lưu Ý Khi Sử Dụng Amoxicillin

Lưu ý chung

Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.

Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicilin hoặc các dị nguyên khác, nên trước khi bắt đầu điều trị bằng Amoxicillin cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với Penicilin, Cephalosporin và các dị nguyên khác.

Dùng liều cao Amoxicillin cho người suy thận hoặc người có tiền sử co giật, động kinh có thể gây co giật, tuy hiếm gặp.

Trong trường hợp suy thận, phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin hoặc creatinin huyết.

Tiểu ít là một nguy cơ để thuốc kết tinh, phải uống nhiều nước khi dùng thuốc.

Trong điều trị bệnh Lyme, cần chú ý có thể xảy ra phản ứng Jarisch- Herxheimer.

Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.

Bệnh nhân bị phenylketon niệu và bệnh nhân cần kiểm soát lượng Phenylalanin phải thận trọng khi uống viên hoặc bột để pha hỗn dịch uống có chứa Aspartam do Aspartam chuyển hóa trong đường tiêu hóa thành Phenylalanine.

Điều trị bằng các kháng sinh (trong đó có Amoxicillin) làm thay đổi hệ vi khuẩn bình thường của ruột kết dẫn đến sự phát triển quá mức của C. difficile.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Sử dụng an toàn Amoxicillin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng Amoxicillin cho người mang thai.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Amoxicillin bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên lượng thuốc trong sữa rất ít và an toàn cho trẻ sơ sinh ở liều thường dùng, nên có thể dùng Amoxicillin cho phụ nữ thời kỳ cho con bú, theo dõi chặt chẽ trẻ nhỏ khi dùng.

Lưu ý khi lái xe và vận hành máy móc

Không có nghiên cứu nào về ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc đã được thực hiện. Tuy nhiên, các tác dụng không mong muốn có thể xảy ra (ví dụ phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật) có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và sử dụng máy móc.

Quá Liều & Quên Liều Amoxicillin

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Biểu hiện quá liều như các triệu chứng tâm thần kinh, thận (tiểu ra tinh thể) và rối loạn tiêu hóa, rối loạn cân bằng nước và điện giải.

Cách xử lý khi quá liều

Không có thuốc giải độc đặc hiệu. Điều trị triệu chứng, đặc biệt chú ý đến cân bằng nước - điện giải. Amoxicillin có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn bằng thẩm phân máu.

Quên liều và xử trí

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Dược Lực Học (Cơ chế tác động)

Amoxicillin có tác dụng diệt khuẩn, do thuốc gắn vào một hoặc nhiều protein gắn penicilin của vi khuẩn (PBP) để ức chế sinh tổng hợp Peptidoglycan, là một thành phần quan trọng của thành tế bào vi khuẩn. Cuối cùng vi khuẩn tự phân hủy do các enzym tự hủy của thành tế bào vi khuẩn (autolysin và murein hydrolase).

Amoxicillin có tác dụng in vitro mạnh hơn Ampicilin đối với Enterococcus faecalis, Helicobacter pylori và Salmonella spp., nhưng kém tác dụng hơn đối với Shigella spp.Enterobacter.

Amoxicillin dạng uống được ưa dùng hơn Ampicilin dạng uống, đặc biệt trong điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, do được hấp thu hoàn toàn hơn từ đường tiêu hóa, nồng độ trong huyết thanh, mô và dịch cao hơn, tần suất uống ít hơn và ít xảy ra tác dụng phụ (tiêu chảy) hơn.

Dược Động Học

Hấp thu

Amoxicillin bền vững trong môi trường acid dịch vị.

Hấp thu Amoxicillin không bị ảnh hưởng bởi thức ăn, Amoxicillin hấp thu nhanh và nhiều qua đường tiêu hóa.

Sau khi uống liều 250 mg hoặc 500 mg Amoxicillin 1 - 2 giờ, nồng độ đỉnh Amoxicillin trong máu đạt lần lượt khoảng 3,5 - 5 microgam/ml hoặc 5,5 - 11 microgam/ml và nồng độ thuốc trong huyết thanh giảm thấp hoặc không phát hiện được sau 6 - 8 giờ.

Phân bố

Amoxicillin phân bố nhanh vào hầu hết các mô và dịch trong cơ thể, trừ mô não và dịch não tủy, nhưng khi màng não bị viêm thì Amoxicillin lại khuếch tán vào dễ dàng.

Thuốc đi qua hàng rào nhau thai và lượng nhỏ phân bố trong sữa mẹ.

Amoxicillin liên kết protein huyết tương với tỷ lệ 17 - 20%

Chuyển hóa

Amoxicillin được chuyển hóa một phần thành acid penicilloic không có hoạt tính chống vi khuẩn.

Thải trừ

Thời gian bán thải của Amoxicillin khoảng 1 - 1,5 giờ, dài hơn ở trẻ sơ sinh (3,7 giờ) và ở người cao tuổi. Ở người suy thận nặng với hệ số thanh thải creatinin < 10 ml/phút, thời gian bán thải của thuốc dài khoảng 7 - 21 giờ.

Khoảng 43 - 80% liều uống Amoxicillin thải nguyên dạng ra nước tiểu trong vòng 6 - 8 giờ, với 5 - 10% liều uống phân bố vào trong mật.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Probenecid kéo dài thời gian thải trừ của Amoxicillin qua đường thận.

Nifedipin làm tăng hấp thu Amoxicillin.

Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng Alopurinol cùng với Amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của Amoxicillin.

Có thể có đối kháng giữa chất diệt khuẩn Amoxicillin và các chất kìm khuẩn như Acid Fusidic, Cloramphenicol, Tetracyclin.

Methotrexat: Amoxicillin làm giảm bài tiết Methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.

Thuốc tránh thai dạng uống: Amoxicillin có khả năng làm giảm tác dụng tránh thai.

Vắc xin thương hàn: Amoxicillin làm giảm tác dụng của vắc xin.

Warfarin: Các nghiên cứu không chứng minh được có tương tác nhưng kinh nghiệm cho thấy tác dụng chống đông có ảnh hưởng khi dùng đồng thời Warfarin với Amoxicillin.

Tương kỵ thuốc

Không được trộn chung dung dịch tiêm Amoxicillin với bất kỳ một thuốc nào trong cùng một bơm tiêm.

Dung dịch tiêm Amoxicillin pha loãng trong dung dịch Natri Clorid 0,9% ở 23oC bền trong 6 giờ; pha loãng bằng dung dịch Dextrose bền trong 1 giờ và pha trong dung dịch Natri Lactat bền trong 3 giờ.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Methotrexate Sự bài tiết của Methotrexate có thể được giảm khi kết hợp với Amoxicillin.
Probenecid Sự bài tiết của Amoxicillin có thể được giảm khi kết hợp với Probenecid.
Allopurinol Nguy cơ của một phản ứng quá mẫn cảm với Amoxicillin được tăng lên khi nó được kết hợp với Allopurinol.
Mycophenolate mofetil Nồng độ trong huyết thanh của CellCept có thể được giảm khi nó được kết hợp với Amoxicillin.
Mycophenolic acid Nồng độ trong huyết thanh của Mycophenolic có thể được giảm khi nó được kết hợp với Amoxicillin.
Dicoumarol Amoxicillin có thể làm tăng hoạt động chống đông của Dicoumarol.
Phenindione Amoxicillin có thể làm tăng hoạt động chống đông của Phenindione.
Phenprocoumon Amoxicillin có thể làm tăng hoạt động chống đông của Phenprocoumon.
Acenocoumarol Amoxicillin có thể làm tăng hoạt động chống đông của ACENOCOUMAROL.
4-hydroxycoumarin Amoxicillin có thể làm tăng hoạt động chống đông của 4-hydroxycoumarin.

Kết quả 0 - 10 trong 891 kết quả

Độc Tính

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc: Amoxicillin

  1. Dược thư Quốc gia Việt Nam 2015.
  2. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/product/11433/smpc
  3. Drugs.com: https://www.drugs.com/Amoxicillin.html

Ngày cập nhật: 18/7/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Các Bệnh Liên Quan

  • Viêm xoang hàm trên cấp do khuẩn M.Catarrhalis
  • Giãn phế quản
  • Viêm phổi mắc phải ở cộng đồng (CAP)
  • Loét tá tràng do nhiễm Helicobacter pylori
  • Dạng viêm quầng
  • Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn
  • Nhiễm trùng đường hô hấp dưới (LRTI)
  • Bệnh Lyme
  • Viêm tai giữa
  • Viêm xoang
  • Nhiễm trùng da và cấu trúc da / Nhiễm khuẩn da và mô dưới da
  • Viêm họng do Streptococcus
  • Viêm amidan do Streptococcus
  • Nhiễm trùng đường tiết niệu (UTI)
  • Lậu cấp tính
  • Bệnh lậu không biến chứng

Các sản phẩm có thành phần Amoxicillin