Tra cứu

Lịch sử đơn hàng

Allopurinol

Tên thường gọi: Allopurinol
Tên gọi khác:
1,5-Dihydro-4H-pyrazolo(3,4-d)pyrimidin-4-one 1,5-Dihydro-4H-pyrazolo(3,4-d)pyrimidine-4-one
1H-Pyrazolo(3,4-d)pyrimidin-4-ol 4-HPP
4-Hydroxy-1H-pyrazolo(3,4-d)pyrimidine 4-Hydroxy-3,4-pyrazolopyrimidine
4-Hydroxypyrazolo(3,4-d)pyrimidine 4-Hydroxypyrazolopyrimidine
4-Hydroxypyrazolyl(3,4-d)pyrimidine 4'-Hydroxypyrazolol(3,4-d)pyrimidine
4H-Pyrazolo(3,4-d)pyrimidin-4-one Allopurinol
Allopurinolum Alopurinol

Allopurinol Là Gì?

Tên thuốc gốc (Hoạt chất)

Allopurinol

Loại thuốc

Thuốc chống gút (gout)

Dạng thuốc và hàm lượng

  • Viên nén 100 mg, 300 mg.
  • Lọ bột Allopurinol Natri 500 mg (để pha dung dịch truyền tĩnh mạch).

Chỉ Định

Allopurinol chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Điều trị lâu dài tăng acid uric máu do viêm khớp gút mạn tính. Bệnh sỏi thận do acid uric (kèm theo hoặc không kèm theo viêm khớp do gút).
  • Điều trị sỏi calci oxalat tái phát ở nam có bài tiết urat trong nước tiểu trên 800 mg/ngày và 750 mg/ngày.
  • Tăng acid uric máu khi dùng hóa trị liệu điều trị ung thư trong bệnh bạch cầu, lympho, u ác tính đặc.

Chống Chỉ Định

Allopurinol thuốc chống chỉ định trong các trường hợp sau:

  • Gút cấp (nếu có đợt gút cấp xảy ra trong khi đang dùng allopurinol, vẫn tiếp tục dùng Allopurinol và điều trị đợt cấp riêng rẽ).
  • Tăng acid uric huyết đơn thuần không có triệu chứng.
  • Mẫn cảm với Allopurinol.

Liều Lượng & Cách Dùng

Liều dùng

Người lớn

Liều điều trị bệnh gút:

Liều khởi đầu mỗi ngày 100 mg, uống ngay sau khi ăn, tăng dần sau mỗi tuần thêm 100 mg, đến khi nồng độ urat trong huyết thanh giảm xuống 0,36 mmol/lít (6 mg/100 ml) hoặc thấp hơn hoặc cho tới khi đạt tới liều tối đa khuyến cáo 800 mg.

Liều thường dùng mỗi ngày ở người lớn trong trường hợp bệnh nhẹ là 200 - 300 mg/ngày, gút có sạn urat (tophi) trung bình là 400 - 600 mg/ngày.

Liều đến 300 mg uống một lần trong ngày, liều trên 300 mg phải chia nhiều lần để giảm nguy cơ kích ứng dạ dày.

Duy trì uống đủ nước để phòng ngừa lắng đọng xanthin ở thận.

Sau khi nồng độ urat huyết thanh đã được kiểm soát, có thể giảm liều. Liều duy trì trung bình ở người lớn là 300 mg/ngày và liều tối thiểu có tác dụng là 100 - 200 mg/ngày.

Phải dùng Allopurinol liên tục, ngừng thuốc có thể dẫn đến tăng nồng độ urat huyết thanh.

Tăng acid uric máu do hóa trị liệu ung thư: Phòng bệnh thận cấp do acid uric khi dùng hóa trị liệu điều trị một số bệnh ung thư, người lớn dùng Allopurinol mỗi ngày 600 - 800 mg, trong 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị ung thư.

Trong tăng acid uric máu thứ phát do ung thư hoặc hóa trị liệu ung thư, liều duy trì của Allopurinol tương tự liều dùng trong bệnh gút và được điều chỉnh theo đáp ứng của người bệnh.

Truyền tĩnh mạch: 200 - 400 mg/m2/ngày, tối đa 600 mg/m2/ngày (liều cao hơn 600 mg cũng không có tác dụng hơn).

Trẻ em

Sử dụng Allopurinol ở trẻ em chủ yếu là trong tăng acid uric máu do hóa trị liệu ung thư hoặc rối loạn enzym, hội chứng Lesch - Nyhan (hội chứng rối loạn chuyển hoá purin).

Đường uống:

  • Trẻ em dưới 15 tuổi: Mỗi ngày uống 10 - 20 mg/kg, tối đa 400 mg/ngày. Sau 48 giờ điều trị, phải điều chỉnh liều theo đáp ứng của người bệnh.

Đường truyền tĩnh mạch:

  • Trẻ em trên 10 tuổi: 200 - 400 mg/m2/ngày, tối đa 600 mg/m2/ngày (liều cao hơn 600 mg cũng không có tác dụng hơn).
  • Trẻ em từ 10 tuổi trở xuống: 200 mg/m2/ngày.

Đối tượng khác

Bệnh nhân suy gan và suy thận: Phải giảm liều Allopurinol ở bệnh nhân suy gan và suy thận.

Cách dùng

ThuốcAllopurinol dùng qua đường uống hoặc tiêm truyền tĩnh mạch tùy vào dạng bào chế của thuốc.

Tác dụng phụ

Khi sử dụng thuốc Allopurinol, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).

Thường gặp

Các phản ứng ngoài da: Ban, dát sần, ngứa, viêm da tróc vẩy, mày đay, ban đỏ, eczema, xuất huyết.

Ít gặp

Tăng phosphatase kiềm, AST, ALT, gan to có hồi phục, phá hủy tế bào gan, viêm gan, suy gan, tăng bilirubin máu, vàng da.

Hiếm gặp

Phản ứng quá mẫn nặng, sốt, ớn lạnh, toát mồ hôi, khó chịu, bong móng, liken phẳng, phù mặt, phù da, rụng tóc, chảy máu cam, giảm bạch cầu hoặc tăng bạch cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, chứng mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, xuất huyết, ức chế tủy xương, đông máu trong mạch rải rác, bệnh hạch bạch huyết, thiếu máu không tái tạo.

Thiếu máu tan máu, buồn nôn, nôn, đau bụng, , táo bón, đầy hơi, tắc nghẽn ruột, viêm trực tràng, rối loạn vị giác, viêm miệng, khó tiêu, chán ăn, viêm dạ dày, chảy máu đường tiêu hóa, viêm tụy xuất huyết, sưng tuyến nước bọt, phù lưỡi, đau khớp, đục thủy tinh thể, viêm dây thần kinh thị giác.

Rối loạn thị giác, bệnh thần kinh ngoại biên, viêm dây thần kinh, dị cảm, đau đầu, cơn co giật, động kinh, giật cơ, giảm trương lực, kích động, thay đổi tình trạng tâm thần, nhồi máu não, hôn mê, loạn trương lực cơ, liệt, run, ngủ gà, chóng mặt, trầm cảm, lẫn lộn, mất ngủ, suy nhược, chứng vú to ở nam, tăng huyết áp, suy thận.

Lưu Ý

Lưu ý chung

Điều trị nên ngừng ngay lập tức nếu có bất kỳ phản ứng nào ở da hoặc các dấu hiệu khác của sự mẫn cảm. Không dùng lại thuốc ở những bệnh nhân đã mẫn cảm với thuốc.

Theo dõi thường xuyên chức năng gan, thận, máu. Giảm liều ở bệnh nhân suy gan hoặc suy thận.

Để giảm nguy cơ lắng đọng xanthin ở thận, phải đảm bảo uống mỗi ngày 2 - 3 lít nước.

Không bắt đầu dùng allopurinol cho đến khi đợt gút cấp đã giảm hoàn toàn.

Lưu ý với phụ nữ có thai

Allopurinol chỉ nên dùng trong thời kì có thai khi thật sự cần thiết.

Lưu ý với phụ nữ cho con bú

Allopurinol và Oxipurinol được phân bố vào trong sữa mẹ, phải dùng thận trọng ở phụ nữ cho con bú.

Mặc dù Oxipurinol được tìm thấy trong huyết tương của trẻ bú mẹ, nhưng không có tác dụng không mong muốn nào được ghi nhận ở trẻ bú mẹ mà người mẹ đã được điều trị bằng Allopurinol trong 6 tuần.

Allopurinol được xem như dùng được ở những người mẹ cho con bú.

Lưu ý khi lái xe vàvận hành máy móc

Thận trọng khi lái xe hoặc vận hành máy móc vì thuốc có thể gây buồn ngủ.

Quá Liều

Quá liều và xử trí

Quá liều và độc tính

Các triệu chứng và dấu hiệu quá liều bao gồm buồn nôn, nôn, tiêu chảy và chóng mặt đã được báo cáo ở một bệnh nhân uống 20 g Allopurinol.

Cách xử lý khi quá liều

Ngừng thuốc ngay lập tức. Rửa dạ dày nếu uống lượng thuốc lớn. Có thể thẩm phân máu hoặc thẩm phân màng bụng.

Theo dõi chức năng thận và xét nghiệm nước tiểu nếu nghi ngờ ngộ độc mạn (hình thành sỏi). Chỉ điều trị triệu chứng khi có phản ứng có hại của thuốc. Không có thuốc giải độc đặc hiệu.

Chăm sóc hỗ trợ, duy trì đủ nước.

Quên liều và xử trí

Nếu quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt khi nhớ ra. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định.

Dược Lực Học

Allopurinol ức chế xanthine oxidase, enzyme chịu trách nhiệm chuyển đổi hypoxanthine thành xanthine và thành axit uric.

Allopurinol được chuyển hóa thành oxypurinol cũng là chất ức chế xanthine oxidase; allopurinol tác động trên quá trình dị hóa purin, làm giảm sản xuất axit uric mà không làm gián đoạn quá trình sinh tổng hợp các purin quan trọng.

Cơ Chế Hoạt Động

Hấp thu

Sau khi uống, khoảng 80 - 90% liều uống được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2 - 6 giờ ở liều thường dùng.

Phân bố

Allopurinol và Oxipurinol không gắn với protein huyết tương. Cả Allopurinol và Oxipurinol được tìm thấy trong sữa mẹ.

Chuyển hóa

Khoảng 70 - 76% Allopurinol được chuyển hóa chủ yếu ở gan thành Oxipurinol. Cả Allopurinol và Oxipurinol được liên hợp thành dạng ribonucleosid tương ứng của chúng.

Thải trừ

Nửa đời trong huyết tương của Allopurinol khoảng 1 - 3 giờ, kéo dài rõ rệt ở bệnh nhân suy thận. Thải trừ chủ yếu qua thận nhưng thải chậm do Oxipurinol được tái hấp thu ở ống thận.

Tương Tác Thuốc

Tương tác với các thuốc khác

Các thuốc có thể làm tăng nồng độ acid uric như aspirin và các salicylat, có thể làm giảm tác dụng của Allopurinol, tránh dùng khi có tăng acid uric máu và gút.

Dùng Allopurinol cùng các thuốc làm tăng nồng độ urat trong huyết thanh như một số thuốc lợi niệu, pyrazinamid, diazoxid, rượu và mecamylamin có thể phải tăng liều Allopurinol.

Thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ức chế ACE): Tăng phản ứng quá mẫn và có thể cả các tác dụng không mong muốn khác khi dùng cùng Allopurinol, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận.

Thuốc chống ung thư:

  • Allopurinol ức chế chuyển hóa của azathioprin và mercaptopurin, làm tăng độc tính của những thuốc này, đặc biệt ức chế tủy xương.
  • Liều khởi đầu của các thuốc chống ung thư phải giảm từ 25 - 33% so với liều dùng thông thường, sau đó điều chỉnh liều theo đáp ứng của bệnh nhân và độc tính của thuốc.

Dùng đồng thời Allopurinol với cyclophosphamid có thể làm tăng độc tính ức chế tủy xương của cyclophosphamid.

Dùng đồng thời Allopurinol với tamoxifen có thể tăng độc với gan. Khi dùng Allopurinol với pentostatin, có thể gây viêm mạch dị ứng, dẫn đến tử vong, vì vậy không dùng phối hợp 2 thuốc này.

Dùng đồng thời Allopurinol và cyclosporin gây tăng nồng độ cyclosporin trong máu. Phải theo dõi nồng độ cyclosporin trong máu và điều chỉnh liều cyclosporin.

Allopurinol ức chế chuyển hóa qua gan của dicumarol, làm tăng thời gian bán thải của thuốc này.

Ampicilin hoặc amoxicilin dùng đồng thời với allopurinol làm tăng tỉ lệ ban ngoài da.

Benzbromaron, probenecid khi dùng với Allopurinol sẽ làm giảm nồng độ acid uric trong huyết thanh tốt hơn khi dùng allopurinol riêng rẽ.

Thiazid và acid ethacrynic dùng cùng Allopurinol có thể làm tăng nồng độ oxipurinol trong huyết thanh, do đó làm tăng nguy cơ độc tính nghiêm trọng của Allopurinol. Tuy nhiên Allopurinol được dùng an toàn với thiazid để làm giảm sự tăng acid uric máu gây ra do thuốc lợi niệu.

Allopurinol và clopropamid gây ra tác dụng không mong muốn ở gan - thận, lưu ý khi dùng đồng thời 2 thuốc này.

Dùng đồng thời cotrimoxazol với Allopurinol có thể gây giảm số lượng tiểu cầu.

Tương kỵ thuốc

Allopurinol natri dung dịch 3 mg/ml trong natri clorid 0,9% tương kỵ với amikacin sulfat, amphotericin B, carmustin, cefotaxim natri, clormethin hydroclorid, clorpromazin hydroclorid, cimetidin hydroclorid, clindamycin phosphat, cytarabin, dacarbazin, daunorubicin hydroclorid, diphenhydramin hydroclorid, doxoru- bicin hydroclorid.

Doxycyclin hyclat, droperidol, floxuridin, gentamicin sulfat, haloperidol lactat, hydroxyzin hydro- clorid, idarubicin hydroclorid, imipenem và cilastatin natri, methylprednisolon, natri sucinat, metoclopramid hydroclorid, minocyclin hydroclorid.

Nalbuphin hydroclorid, netilmicin sulfat, ondansetron hydroclorid, pethidin hydroclorid, proclorperazin edisilat, promethazin hydroclorid, natri bicarbonat, streptozocin, tobramycin sulfat và vinorelbin tartrat.

Tương tác thuốc có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Tài liệu này không bao gồm đầy đủ các tương tác thuốc có thể xảy ra. Hãy viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng (bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa và thực phẩm chức năng) và cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn xem.

Thuốc Tương tác
Torasemide Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Torasemide được kết hợp với Allopurinol.
Furosemide Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Furosemide được kết hợp với Allopurinol.
Bumetanide Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi bumetanid được kết hợp với Allopurinol.
Etacrynic acid Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi axit Etacrynic được kết hợp với Allopurinol.
Piretanide Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Piretanide được kết hợp với Allopurinol.
Azosemide Nguy cơ hoặc mức độ nghiêm trọng của tác dụng phụ có thể được tăng lên khi Azosemide được kết hợp với Allopurinol.
Methyclothiazide Nguy cơ của một phản ứng quá mẫn với Allopurinol được tăng lên khi nó được kết hợp với Methyclothiazide.
Chlorthalidone Nguy cơ của một phản ứng quá mẫn với Allopurinol được tăng lên khi nó được kết hợp với chlorthalidone.
Bendroflumethiazide Nguy cơ của một phản ứng quá mẫn với Allopurinol được tăng lên khi nó được kết hợp với Bendroflumethiazide.
Metolazone Nguy cơ của một phản ứng quá mẫn với Allopurinol được tăng lên khi nó được kết hợp với Metolazone.

Kết quả 0 - 10 trong 862 kết quả

Nguồn Tham Khảo

Tên thuốc:Allopurinol

  1. Dược thư quốc gia Việt Nam 2015.
  2. EMC: https://www.medicines.org.uk/emc/files/pil.11196.pdf
  3. Uptodate: https://www.uptodate.com/contents/allopurinol-drug-information?search=alopurinol&source=panel_search_result&selectedTitle=1~140&usage_type=panel&kp_tab=drug_general&display_rank=1

Ngày cập nhật:29/7/2021

Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.

Các Bệnh Liên Quan

  • Tăng axit uric máu
  • Bệnh gút
  • Canxi oxalate tái phát
  • Bệnh gút thứ phát
  • Canxi oxalat sỏi thận sỏi