Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Mụn là gì? Cách điều trị và phòng ngừa

Thứ Năm ngày 03/06/2021
Mụn được hình thành dưới tác động của 3 yếu tố chính. Đó là tăng sản xuất chất bã, sừng hóa cổ nang lông và vai trò của vi khuẩn Propionibacterium acnes. Cố gắng không được tự lấy hoặc nặn các nốt mụn, vì điều này có thể dẫn đến sẹo vĩnh viễn.

Tìm hiểu chung

Mụn là gì? 

Mụn là bệnh da thông thường gây nên do tăng tiết chất bã và viêm của hệ thống nang lông tuyến bã. Bệnh biểu hiện bằng nhiều loại tổn thương khác nhau như mụn cám, sẩn, sẩn viêm, mụn mủ, mụn bọc, nang… khu trú ở vị trí tiết nhiều chất bã như mặt, lưng, ngực.

Khoảng 80% trường hợp mụn gặp ở tuổi thanh thiếu niên, đặc biệt giai đoạn dậy thì.

Mụn không ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, tuy nhiên, do tồn tại dai dẳng, mụn, sẩn hay sẹo lồi sẹo lõm ở vùng mặt ảnh hưởng tới thẩm mỹ và chất lượng cuộc sống người bệnh.


Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu và triệu chứng của mụn

Mụn thường phát triển trên mặt, lưng hoặc ngực. Có 6 loại đốm chính do mụn gây ra:

  • Mụn đầu đen: Mụn nhỏ màu đen hoặc hơi vàng phát triển trên da; chúng không chứa đầy bụi bẩn mà có màu đen vì lớp màng bên trong của nang lông tạo ra màu sắc.
  • Mụn đầu trắng: Có bề ngoài tương tự như mụn đầu đen, nhưng có thể cứng hơn và không bị rỗng khi nặn.
  • Sẩn: Mụn đỏ nhỏ có thể cảm thấy mềm hoặc đau.
  • Mụn mủ: Tương tự như sẩn, nhưng có một đầu màu trắng ở trung tâm, do tích tụ mủ.
  • Nốt sần: Cục cứng lớn tích tụ bên dưới bề mặt da và có thể gây đau.
  • U nang: Loại đốm nghiêm trọng nhất do mụn trứng cá gây ra; chúng là những cục lớn chứa đầy mủ trông giống như nhọt và có nguy cơ cao nhất là gây ra sẹo vĩnh viễn.

Tác động của mụn đối với sức khỏe 

Mụn thường có thể gây ra cảm giác lo lắng và căng thẳng dữ dội, đôi khi có thể khiến những người mắc bệnh trở nên thu mình trong xã hội, và có thể dẫn đến trầm cảm.

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh mụn 

Bất kỳ loại mụn nào cũng có thể dẫn đến sẹo, nhưng nó phổ biến hơn ở các loại mụn nghiêm trọng như nốt sần và mụn nang. Khi chúng vỡ ra và làm tổn thương vùng da lân cận sẽ hình thành sẹo. Sẹo cũng có thể xảy ra nếu bạn lấy hoặc nặn các nốt mụn của mình, vì vậy điều quan trọng là không nên làm điều này.

Có 3 loại sẹo mụn chính:

  • Sẹo băng - những lỗ nhỏ, sâu trên bề mặt da của bạn trông giống như da bị một vật sắc nhọn đâm thủng.
  • Sẹo lăn - do các dải mô sẹo hình thành dưới da, tạo ra bề mặt da lăn và không đồng đều.
  • Sẹo hình hộp - chỗ lõm hình tròn hoặc hình bầu dục, hoặc miệng núi lửa, trên da.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Nếu bạn bị mụn nhẹ, bạn nên nói chuyện với dược sĩ để được tư vấn và điều trị bằng một số loại kem, sữa dưỡng và gel ở hiệu thuốc. Các sản phẩm có chứa benzoyl peroxide nồng độ thấp có thể được khuyên dùng, nhưng hãy cẩn thận vì chất này có thể tẩy trắng quần áo.

Nếu mụn của bạn ở mức độ trung bình hoặc nặng hoặc xuất hiện trên ngực và lưng, bạn cần gặp bác sĩ đa khoa để điều trị, vì nếu không được điều trị đúng cách thì mụn sẽ để lại sẹo. 

Nếu có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với bác sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng của bệnh và giúp bạn mau chóng hồi phục sức khỏe.


Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân dẫn đến mụn

Tăng tiết chất bã

Một số hormone sẽ khiến các tuyến bã sản xuất dầu mỡ bên cạnh các nang lông trên da tiết ra lượng dầu lớn hơn (bã nhờn bất thường).

Sự gia tăng hoạt động của vi khuẩn Propionibacterium acnes (P.acnes)

Bình thường P. acnes cư trú ở da một cách vô hại. Chất nhờn bất thường này làm thay đổi hoạt động của một loại vi khuẩn thường vô hại trên da có tên là P. acnes, vi khuẩn này trở nên hung hãn hơn và gây ra viêm và mủ.

Sừng hóa cổ nang lông

Các hormone này cũng làm dày lớp màng bên trong của nang lông, gây tắc nghẽn lỗ chân lông. Chất bã không thoát ra ngoài được nên bị ứ đọng trong lòng tuyến bã, lâu ngày bị cô đặc lại hình thành nhân trứng cá.

Mụn gây ra khi các lỗ nhỏ trên da, được gọi là nang lông, bị tắc nghẽn. Tuyến bã nhờn là những tuyến nhỏ nằm gần bề mặt da của bạn. Các tuyến được gắn vào các nang lông, là những lỗ nhỏ trên da mà một sợi lông riêng lẻ sẽ mọc ra. Các tuyến bã nhờn bôi trơn tóc và da để tóc không bị khô. Chúng làm điều này bằng cách tạo ra một chất nhờn gọi là bã nhờn.

Trong mụn trứng cá, các tuyến bắt đầu sản xuất quá nhiều bã nhờn. Chất nhờn dư thừa sẽ trộn lẫn với các tế bào da chết và cả hai chất tạo thành một nút trong nang lông. Nếu nang lông cắm sát bề mặt da, nó sẽ phình ra bên ngoài, tạo nên mụn đầu trắng.

Ngoài ra, nang lông bị bịt kín có thể lộ ra ngoài da, tạo ra mụn đầu đen. Các vi khuẩn bình thường vô hại sống trên da sau đó có thể gây ô nhiễm và lây nhiễm các nang lông, gây ra sẩn, mụn mủ, nốt sần hoặc u nang.


Nguy cơ mắc phải

Những ai có nguy cơ mắc phải mụn?

Mụn rất phổ biến ở thanh thiếu niên và thanh niên. Khoảng 95% những người từ 11 đến 30 tuổi bị ảnh hưởng bởi mụn ở một mức độ nào đó. Mụn thường gặp nhất ở trẻ em gái từ 14 đến 17 tuổi và ở trẻ em trai từ 16 đến 19 tuổi.

Hầu hết mọi người bị mụn liên tục trong vài năm trước khi các triệu chứng của họ bắt đầu cải thiện khi họ già đi. Mụn thường biến mất khi một người ngoài 20 tuổi. Trong một số trường hợp, mụn có thể tiếp tục đến tuổi trưởng thành. Khoảng 3% người lớn bị mụn trên 35 tuổi.

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc mụn

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc mụn, bao gồm:

Yếu tố gia đình

Mụn thường xuất hiện trong các gia đình. Nếu cả bố và mẹ của bạn đều bị mụn, rất có thể bạn cũng sẽ bị mụn. Một nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nếu cả bố và mẹ của bạn đều bị mụn thì bạn có nhiều khả năng bị mụn nặng hơn khi còn nhỏ. Nó cũng phát hiện ra rằng nếu một hoặc cả hai cha mẹ của bạn bị mụn ở tuổi trưởng thành, thì bạn cũng có nhiều khả năng bị mụn ở tuổi trưởng thành hơn.

Giới tính

Bệnh gặp ở nữ nhiều hơn nam, tỷ lệ nữ/nam gần bằng 2/1, nhưng bệnh ở nam thường nặng hơn nữ.

Thay đổi nội tiết tố ở nữ

Những thay đổi về nội tiết tố, chẳng hạn như những thay đổi xảy ra trong chu kỳ kinh nguyệt hoặc mang thai, cũng có thể dẫn đến các đợt mụn ở phụ nữ. Phụ nữ có nhiều khả năng bị mụn ở tuổi trưởng thành hơn nam giới.

Người ta cho rằng nhiều trường hợp bị mụn ở tuổi trưởng thành là do sự thay đổi nồng độ hormone mà nhiều phụ nữ mắc phải tại một số thời điểm nhất định. Những khoảng thời gian này bao gồm:

  • Kinh nguyệt - một số phụ nữ nổi mụn ngay trước kỳ kinh.
  • Mang thai - nhiều phụ nữ có triệu chứng nổi mụn vào thời điểm này, thường là trong 3 tháng đầu của thai kỳ.
  • Hội chứng buồng trứng đa nang - một tình trạng phổ biến có thể gây ra mụn, tăng cân và hình thành các u nang nhỏ bên trong buồng trứng.

Testosterone

Mụn ở tuổi thiếu niên được cho là do sự gia tăng mức độ của một loại hormone gọi là testosterone, xuất hiện trong tuổi dậy thì. Nội tiết tố này đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích sự tăng trưởng và phát triển của dương vật và tinh hoàn ở các bé trai, đồng thời duy trì sức mạnh của cơ và xương ở các bé gái.

Các tuyến bã nhờn đặc biệt nhạy cảm với các kích thích tố. Người ta cho rằng mức độ testosterone tăng lên khiến các tuyến sản xuất nhiều bã nhờn hơn nhu cầu của da.

Yếu tố thời tiết, chủng tộc 

Khí hậu nóng ẩm, hanh khô liên quan đến mụn; người da trắng và da vàng bị mụn nhiều hơn người da đen.

Yếu tố nghề nghiệp

Khi tiếp xúc với dầu mỡ, với ánh nắng nhiều,… làm tăng khả năng bị mụn.

Yếu tố stress

Có thể gây nên bệnh hoặc làm tăng nặng triệu chứng mụn.

Chế độ ăn

Một số thức ăn có thể làm tăng bệnh mụn như sô-cô-la, đường, bơ, cà phê,…

Các bệnh nội tiết

Một số bệnh như Cushing, bệnh cường giáp trạng, bệnh buồng trứng đa nang,… làm tăng mụn.

Thuốc

Các thuốc có thể làm tăng nguy cơ bị mụn là corticoid, isoniazid, thuốc có nhóm halogen, androgen (testosteron), lithium,…

Một số nguyên nhân tại chỗ

Vệ sinh da mặt, chà xát, nặn bóp không đúng phương pháp và lạm dụng mỹ phẩm cũng làm ảnh hưởng đến bệnh.


Phương pháp chẩn đoán và điều trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán mụn

Chẩn đoán xác định 

Chủ yếu dựa vào lâm sàng: Mụn cám, sẩn, mụn mủ, mụn bọc, nang, tập trung chủ yếu ở vùng tiết nhiều chất bã như mặt, lưng, ngực; ít khi xuống quá thắt lưng.

Chẩn đoán phân biệt

  • Viêm nang lông.
  • Giang mai 2 dạng trứng cá.
  • Dày sừng quanh nang lông.
  • Á lao sẩn hoại tử.

Phân độ mụn

Theo Karen McCoy (2008), bệnh trứng ca chia thành ba mức độ sau:

  • Mức độ nhẹ: Dưới 20 tổn thương không viêm, hoặc dưới 15 tổn thương viêm hoặc tổng số lượng tổn thương dưới 30.
  • Mức độ vừa: Có 20 – 100 tổn thương không viêm hoặc 15 – 50 tổn thương viêm, hoặc 20 – 125 tổng tổn thương.
  • Mức độ nặng: Trên 5 nang, cục hoặc trên 100 tổn thương không viêm, hoặc tổng tổn thương viêm trên 50 hoặc trên 125 tổng tổn thương.

Phương pháp điều trị mụn hiệu quả

Các loại thuốc kê đơn có thể được sử dụng để điều trị mụn bao gồm:

Thuốc bôi tại chỗ

Retinoid và các loại thuốc giống retinoid

  • Thuốc có chứa axit retinoic hoặc tretinoin thường hữu ích cho mụn vừa phải. Chúng có dạng kem, gel và nước thơm. Ví dụ bao gồm tretinoin (Avita, Retin-A, những loại khác), adapalene (Differin) và tazarotene (Tazorac, Avage, những loại khác). Bạn áp dụng thuốc này vào buổi tối, bắt đầu với ba lần một tuần, sau đó hàng ngày khi da của bạn quen với nó. Nó ngăn chặn sự kết dính của các nang lông. Không bôi tretinoin cùng lúc với benzoyl peroxide.
  • Tác dụng: Tiêu nhân mụn, ngăn sự hình thành nhân mụn, chống viêm…
  • Tác dụng phụ: Thường gặp nhất là khô da, đỏ da, kích ứng da, hồng ban tróc vảy, nhạy cảm ánh sáng,… thường trong tháng đầu điều trị, nhưng cũng có thể trong suốt quá trình điều trị.

Benzoyl peroxid

  • Tác dụng: Diệt khuẩn với phổ tác dụng rộng. Thuốc làm giảm đáng kể P.acnes và acid béo tự do ở tuyến bã, ngoài ra tác dụng chống viêm và tiêu nhân mụn.
  • Dạng thuốc: Cream, gel và chất làm sạch có nồng độ từ 2,5 – 10%.
  • Tác dụng phụ: Thường gặp nhất là khô da và nhạy cảm ánh sáng. Nên bôi thuốc vào buổi chiều tối để làm giảm nhạy cảm ánh sáng.

Thuốc kháng sinh tại chỗ 

  • Tác dụng: Diệt P.acnes, chống viêm trực tiếp thông qua ức chế sự hóa ứng động của bạch cầu trung tính.
  • Dạng thuốc: Dung dịch tan trong cồn (ví dụ clindamycin và erythromycin) hoặc gel và lotion để làm giảm kích thích da. Hiện nay dùng dạng phối hợp thuốc có thể làm giảm sự đề kháng (ví dụ erythromycin 3% với benzoyl peroxid 5% hay clindamycin 1% với benzoyl peroxide 5%).

Axit azelaic và axit salicylic

  • Axit azelaic là một axit tự nhiên được sản xuất bởi một loại nấm men. Nó có đặc tính kháng khuẩn. Kem hoặc gel axit azelaic 20% dường như có hiệu quả tương đương với nhiều phương pháp điều trị mụn thông thường khi được sử dụng hai lần một ngày. Axit azelaic theo toa (Azelex, Finacea) là một lựa chọn trong khi mang thai và trong khi cho con bú. Nó cũng có thể được sử dụng để kiểm soát sự đổi màu xảy ra với một số loại mụn.
  • Axit salicylic có thể giúp ngăn ngừa các nang lông bị bịt kín và có sẵn dưới dạng cả sản phẩm gội đầu và tẩy trang.
  • Dạng thuốc: Cream 20%.
  • Tác dụng phụ: Ngứa và cảm giác bỏng tại chỗ.
  • Lưu ý: Có thể phối hợp các loại thuốc bôi nếu bệnh dai dẳng hay tái phát (không phối hợp các chế phẩm thuộc nhóm cyclin với retinoid).

Dapsone

Dapsone (Aczone) gel 5% hai lần mỗi ngày được khuyên dùng cho mụn trứng cá viêm, đặc biệt là ở phụ nữ bị mụn trứng cá. Các tác dụng phụ bao gồm mẩn đỏ và khô da.

Thuốc dùng toàn thân

Kháng sinh

  • Doxycyclin: 100 mg/ngày x 30 ngày sau đó 50 mg/ngày x 2-3 tháng.
  • Tetracyclin 1,5 g x 8 ngày hoặc 0,25 g/ngày x 30 ngày (hoặc cho đến khi khỏi).
  • Trường hợp không có chỉ định của nhóm cycline, có thể dùng kháng sinh nhóm macrolide thay thế.
  • Tác dụng phụ: Thuốc gây nhạy cảm với ánh sáng (tetracyclin, doxycyclin), rối loạn tiêu hóa (erythromycin).

Isotretinoin

  • Tác dụng: Ức chế sự sản xuất chất bã, thúc đẩy quá trình tiêu sừng.
  • Liều dùng: Tấn công: 0,5 - 1 mg/kg/ngày x 4 tháng. Duy trì: 0,2 - 0,3 mg/kg/ngày x 2 - 3 tháng.
  • Tác dụng phụ: Khô da, bong da, môi, loét miệng, kích thích mắt. Lưu ý: không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai, cho con bú vì nguy cơ gây quái thai (khớp sọ thoái hoá nhanh gây não bé, khó đẻ). Dùng phối hợp với tetracyclin làm tăng áp lực nội sọ, gây u. Không dùng cho trẻ dưới 16 tuổi.

Hormon

Thuốc đối kháng androgen có nguồn gốc tự nhiên.

  • Cách dùng: Vỉ 21 viên, bắt đầu uống viên đầu tiên khi có hành kinh, mỗi ngày uống 1 viên, nghỉ 7 ngày. Thời gian dùng thuốc từ 3 - 6 tháng.
  • Thuốc có nhiều tác dụng phụ nên cần có chỉ định và theo dõi của thầy thuốc chuyên khoa.

Các tác nhân chống androgen. Thuốc spironolactone (Aldactone) có thể được cân nhắc cho phụ nữ và trẻ em gái vị thành niên nếu thuốc kháng sinh uống không có tác dụng. Nó hoạt động bằng cách ngăn chặn tác động của nội tiết tố androgen lên các tuyến sản xuất dầu. Các tác dụng phụ có thể xảy ra bao gồm căng ngực và đau kinh nguyệt.

Thuốc khác: Vitamin B2; biotin; bepanthen; kẽm.

Thuốc tránh thai đường uống có hiệu quả trong việc điều trị mụn viêm và không do viêm, và spironolactone (bắt đầu từ 50 mg uống một lần một ngày, tăng lên 100 đến 150 mg [tối đa 200 mg] uống một lần một ngày sau vài tháng nếu cần) là một loại thuốc kháng androgen khác điều đó đôi khi hữu ích ở phụ nữ. Các liệu pháp ánh sáng khác nhau, có và không có chất nhạy sáng tại chỗ, đã được sử dụng hiệu quả, hầu hết là đối với mụn viêm.

Điều trị nên liên quan đến việc giáo dục bệnh nhân và điều chỉnh kế hoạch phù hợp với thực tế đối với bệnh nhân. Việc điều trị thất bại thường có thể do không tuân thủ kế hoạch và cũng do thiếu theo dõi. Tham khảo ý kiến ​​của một chuyên gia có thể là cần thiết.

Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.

Trị liệu

Đối với một số người, các liệu pháp sau đây có thể hữu ích, đơn lẻ hoặc kết hợp với thuốc.

Liệu pháp ánh sáng

Một loạt các liệu pháp dựa trên ánh sáng đã được thử với một số thành công. Nghiên cứu sâu hơn là cần thiết để xác định phương pháp lý tưởng, nguồn sáng và liều lượng.

Dung dịch hóa học

Quy trình này sử dụng các ứng dụng lặp đi lặp lại của dung dịch hóa học, chẳng hạn như axit salicylic, axit glycolic hoặc axit retinoic. Phương pháp điều trị này dành cho mụn trứng cá nhẹ. Nó có thể cải thiện vẻ ngoài của da, mặc dù sự thay đổi không kéo dài lâu và thường cần phải điều trị lặp lại.

Tiêm steroid

Các tổn thương dạng nốt và dạng nang có thể được điều trị bằng cách tiêm một loại thuốc steroid vào chúng. Liệu pháp này đã giúp cải thiện nhanh chóng và giảm đau. Các tác dụng phụ có thể bao gồm mỏng da và đổi màu ở vùng được điều trị.


Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của mụn

Chế độ sinh hoạt:

  • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. 

  • Duy trì lối sống tích cực, hạn chế sự căng thẳng.

  • Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.

  • Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.

  • Bệnh nhân cần lạc quan: Tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. 

  • Hạn chế dùng thuốc có chứa các chất thuộc nhóm halogen, corticoid.

  • Rửa mặt bằng xà phòng: Rửa mặt nhẹ nhàng hai lần một ngày và sau khi đổ mồ hôi.

  • Rửa các khu vực có vấn đề bằng chất tẩy rửa nhẹ nhàng. Hai lần một ngày, dùng tay để rửa mặt bằng xà phòng nhẹ hoặc chất tẩy rửa dịu nhẹ (Cetaphil, Vanicream, những loại khác) và nước ấm. Nếu tóc bạn là tóc dầu, hãy gội đầu mỗi ngày. Và nhẹ nhàng nếu bạn đang cạo vùng da bị ảnh hưởng.

Tránh một số sản phẩm, chẳng hạn như tẩy tế bào chết da mặt, chất làm se và mặt nạ. Chúng có xu hướng gây kích ứng da, có thể khiến tình trạng mụn trở nên trầm trọng hơn. Rửa và chà quá nhiều cũng có thể gây kích ứng da.

  • Hãy thử các sản phẩm trị mụn không kê đơn để làm khô dầu thừa và thúc đẩy quá trình bong tróc. Tìm kiếm các sản phẩm có chứa benzoyl peroxide làm thành phần hoạt tính. Bạn cũng có thể thử các sản phẩm có chứa axit salicylic, axit glycolic hoặc axit alpha hydroxy. Có thể mất vài tuần sử dụng sản phẩm trước khi bạn thấy bất kỳ sự cải thiện nào.

  • Kem ít gây kích ứng hơn gel hoặc thuốc mỡ: Thuốc trị mụn không kê đơn có thể gây ra các tác dụng phụ ban đầu - chẳng hạn như mẩn đỏ, khô và đóng vảy - thường cải thiện sau tháng đầu tiên sử dụng.

  • Tránh các chất gây kích ứng: Mỹ phẩm nhờn hoặc nhờn, kem chống nắng, sản phẩm tạo kiểu tóc hoặc kem che khuyết điểm trị mụn có thể làm trầm trọng thêm tình trạng mụn. Thay vào đó, hãy sử dụng các sản phẩm có nhãn gốc nước hoặc không gây dị ứng, có nghĩa là chúng ít có khả năng gây mụn hơn.

  • Bảo vệ làn da của bạn khỏi ánh nắng mặt trời: Đối với một số người, ánh nắng mặt trời làm trầm trọng thêm sự đổi màu đôi khi vẫn tồn tại sau khi mụn sạch. Và một số loại thuốc trị mụn khiến bạn dễ bị bắt nắng hơn. Thường xuyên sử dụng kem dưỡng ẩm không gây dị ứng (noncomedogenic) bao gồm kem chống nắng.

  • Tránh ma sát hoặc áp lực lên da của bạn: Bảo vệ vùng da bị mụn của bạn tránh tiếp xúc với các vật dụng như điện thoại, mũ bảo hiểm, vòng cổ chật hoặc dây đai, ba lô.

  • Tránh chạm hoặc nặn mụn: Làm như vậy có thể gây ra nhiều mụn hơn hoặc dẫn đến nhiễm trùng hoặc để lại sẹo.

  • Tắm rửa sau những hoạt động vất vả: Dầu và mồ hôi trên da của bạn có thể dẫn đến nổi mụn.

Chế độ dinh dưỡng:

  • Ăn ít đường, chocola, chất béo, đồ rán.

Phương pháp phòng ngừa mụn hiệu quả

Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:

  • Rửa hai lần một ngày và sau khi đổ mồ hôi: Đổ mồ hôi, đặc biệt là khi đội mũ hoặc đội mũ bảo hiểm, có thể làm cho mụn nặng hơn, vì vậy hãy rửa sạch da càng sớm càng tốt sau khi đổ mồ hôi.

  • Sử dụng các đầu ngón tay của bạn để thoa một chất tẩy rửa nhẹ nhàng, không mài mòn: Sử dụng khăn lau, miếng bọt biển hoặc bất cứ thứ gì khác có thể gây kích ứng da.

  • Hãy nhẹ nhàng với làn da của bạn: Sử dụng các sản phẩm dịu nhẹ, chẳng hạn như những sản phẩm không chứa cồn. Không sử dụng các sản phẩm gây kích ứng da của bạn, có thể bao gồm chất làm se da, làm săn da và tẩy tế bào chết. Da khô, đỏ khiến tình trạng mụn xuất hiện nhiều hơn.

  • Chà xát da có thể khiến tình trạng mụn trở nên tồi tệ hơn, rửa sạch bằng nước ấm.

  • Gội đầu thường xuyên: Nếu bạn có tóc dầu, hãy gội đầu hàng ngày.

  • Hãy để làn da của bạn được chữa lành một cách tự nhiên: Nếu bạn lấy, nặn hoặc nặn mụn, da của bạn sẽ mất nhiều thời gian hơn để sạch mụn và bạn sẽ tăng nguy cơ bị sẹo mụn.

  • Để tay khỏi mặt: Chạm vào da suốt cả ngày có thể gây bùng phát.

  • Tránh nắng và tắm nắng trên giường: Tắm nắng làm hỏng làn da của bạn. Ngoài ra, một số loại thuốc trị mụn làm cho da rất nhạy cảm với tia cực tím (UV) mà bạn nhận được từ cả mặt trời và các thiết bị làm rám nắng trong nhà. Sử dụng giường tắm nắng làm tăng nguy cơ mắc ung thư hắc tố, dạng ung thư da nguy hiểm nhất, lên 75%.


  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nguồn tham khảo
    1. NHS: https://www.nhs.uk/conditions/acne/

    2. Quyết định số 75/QĐ-BYT ngày 13/01/2015 của Bộ Y tế về việc Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh da liễu.

    3. Drugs.com: https://www.drugs.com/condition/acne.html

    4. Mayoclinic: https://www.mayoclinic.org/diseases-conditions/acne/symptoms-causes/syc-20368047

Tags