Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Loãng xương là gì? Những ai có nguy cơ bị loãng xương?

Thứ Năm ngày 08/03/2018
Loãng xương là một bệnh phổ biến nhưng với diễn tiến âm thầm và đôi khi không có các biểu hiện cụ thể nên người bệnh thường không nhận thức được mình bị loãng xương, chỉ đến khi xảy ra các hậu quả như gãy xương thì mới bắt đầu điều trị y tế. Chúng ta hoàn toàn có thể trau dồi các kiến thức về bệnh loãng xương để hạn chế và làm chậm quá trình loãng xương ở một người, góp phần nâng cao sức khỏe và chất lượng sống trong tương lai.

Tìm hiểu chung

Loãng xương là gì? 

Loãng xương là một bệnh về xương phát triển khi mật độ khoáng của xương và khối lượng xương giảm, hoặc khi chất lượng hoặc cấu trúc của xương thay đổi. Điều này có thể dẫn đến giảm sức mạnh của xương và có thể làm tăng nguy cơ gãy xương.


Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu và triệu chứng của loãng xương

Bệnh nhân loãng xương thường không có triệu chứng cho đến khi bị gãy xương. 

Các gãy xương ngoài cột sống thường có triệu chứng, nhưng khoảng 2/3 gãy xương cột sống là không có triệu chứng (bệnh nhân có thể đau lưng mạn tính do các nguyên nhân khác như thoái hóa khớp). 

Gãy lún thân đốt sống bắt đầu với triệu chứng đau lưng cấp tính, không lan, tăng lên khi chịu trọng lực, khám có thể thấy dấu hiệu đau chói tại một điểm và thường bắt đầu giảm dần trong 1 tuần. Đau tồn tại có thể kéo dài hàng tháng hoặc liên tục, trong trường hợp này cần nghi ngờ gãy xương hoặc bệnh lý cột sống.

Gãy lún nhiều thân đốt sống lưng có thể gây gù lưng, kèm quá ưỡn cột sống cổ (dowager’s hump). Tải trọng bất thường trên cơ cạnh cột sống và dây chằng có thể gây đau nhức thắt lưng mạn tính. Bệnh nhân có thể khó thở do giảm thể tích lồng ngực và/hoặc no sớm do ổ bụng bị chèn ép khi xương sườn ép vào xương cánh chậu.

Xương bị ảnh hưởng bởi loãng xương có thể trở nên mỏng manh đến mức gãy xương xảy ra tự phát hoặc do:

  • Các cú ngã nhẹ, chẳng hạn như ngã từ độ cao mà bình thường sẽ không gây gãy xương lành.

  • Những hoạt động bình thường như cúi, nâng, hoặc thậm chí ho.

Biến chứng có thể gặp khi mắc bệnh loãng xương 

Loãng xương có thể dẫn đến gãy xương tự phát hoặc gãy xương do các tai nạn nhỏ và thậm chí là các hoạt động cần dùng sức không quá nặng nề. 

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Do loãng xương không có các triệu chứng và dấu hiệu cảnh báo cụ thể, người bệnh cần thăm khám sức khỏe định kỳ hoặc tham khảo ý kiến bác sỹ ngay khi có bất kỳ bất thường nào về xương khớp.


Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân dẫn đến loãng xương

Xương liên tục được hình thành và tiêu hủy. Thông thường, sự tạo xương và hủy xương diễn ra gần như cân bằng. Các tế bào tạo xương (các tế bào tạo nên chất nền của xương và sau đó khoáng hóa xương) và tế bào hủy xương (tế bào tiêu xương) được điều khiển bởi hormone tuyến cận giáp (PTH), calcitonin, estrogen, vitamin D, các cytokine khác nhau và các yếu tố tại chỗ khác như prostaglandin.

Khối lượng xương đỉnh ở nam giới và nữ giới đạt được ở độ tuổi 30. Người da đen có khối lượng xương cao hơn người da trắng và người châu Á. Nam giới có khối lượng xương cao hơn phụ nữ. 

Sau khi đạt được khối lượng xương đỉnh, mật độ xương được duy trì trong khoảng 10 năm, trong thời gian đó sự tạo xương gần bằng sự hủy xương. Sau đó, mất xương xảy ra ở tốc độ khoảng 0,3 đến 0,5%/năm. Bắt đầu từ thời kỳ mãn kinh, mất xương sẽ tăng nhanh ở phụ nữ, lên khoảng 3 đến 5%/năm trong khoảng 5 đến 7 năm và sau đó tỷ lệ mất xương sẽ giảm.

Loãng xương được chia thành loãng xương nguyên phát và loãng xương thứ phát. Các vị trí gãy xương trong loãng xương nguyên phát và thứ phát là tương tự nhau.

Loãng xương nguyên phát:

Hơn 95% bệnh loãng xương ở phụ nữ và khoảng 80% ở nam giới là nguyên phát và do đó không có nguyên nhân tiềm ẩn nào khác. Hầu hết các trường hợp xảy ra ở phụ nữ sau mãn kinh và nam giới lớn tuổi.

Tuy nhiên, một số bệnh lý có thể làm tăng tốc độ mất xương ở bệnh nhân loãng xương như suy tuyến sinh dục, chế độ ăn thiếu canxi, nồng độ vitamin D thấp, một số loại thuốc và tình trạng cường cận giáp trạng. Một số bệnh nhân có lượng canxi đưa vào không đủ trong suốt thời kỳ sinh trưởng của xương và do đó không bao giờ đạt được khối lượng xương đỉnh.

Loãng xương thứ phát:

Loãng xương thứ phát chiếm < 5% bệnh loãng xương ở phụ nữ và khoảng 20% ở nam giới. Các nguyên nhân trong bảng gây loãng xương nguyên phát gồm:

  • Ung thư (ví dụ, đa u tủy xương).

  • COPD (bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính) do rối loạn và điều trị bằng glucocorticoids, sử dụng thuốc lá và giảm hoạt động thể chất.

  • Bệnh thận mạn tính.

  • Thuốc (ví dụ, glucocorticoid, thuốc chống co giật, medroxyprogesterone, thuốc ức chế aromatase, rosiglitazone, pioglitazone, điều trị hormon thay thế tuyến giáp, heparin, ức chế bơm proyon).

  • Bệnh nội tiết (ví dụ, tăng sản xuất glucocorticoid, cường cận giáp, cường giáp, suy sinh dục, tăng prolactin máu, đái tháo đường).

  • Tăng calci niệu.

  • Ngộ độc vitamin A.

  • Giảm phosphat máu.

  • Hạ phospho máu (mạn tính).

  • Giảm vitamin D.

  • Bất động.

  • Bệnh gan.

  • Hội chứng kém hấp thu.

  • Trạng thái không trọng lượng kéo dài (trong không gian).

  • Viêm khớp dạng thấp.


Nguy cơ mắc phải

Những ai có nguy cơ mắc phải (bị) loãng xương?

Phụ nữ sau mãn kinh.

Tiền sử gia đình có người bị loãng xương.

Người bất động hoặc ít vận động trong thời gian dài.

Người thường xuyên dùng một số loại thuốc như glucocorticoid, thuốc chống co giật, medroxyprogesterone, thuốc ức chế aromatase, rosiglitazone,…

Những người bị bệnh nội tiết như cường cận giáp, suy sinh dục,…

Yếu tố làm tăng nguy cơ mắc (bị) loãng xương

Một số yếu tố làm tăng nguy cơ mắc loãng xương, bao gồm:

  • Một số sắc tộc, bao gồm người da trắng và người châu Á, có nguy cơ cao bị loãng xương cao hơn.
  • Dinh dưỡng kém như chế độ ăn thiếu hụt canxi, phốt pho, magiê, vitamin D.
  • Thường xuyên hút thuốc lá.

Phương pháp chẩn đoán và điều trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán loãng xương

Để kiểm tra bệnh loãng xương, bác sĩ sẽ xem xét tiền sử bệnh và khám sức khỏe tổng thể, cũng có thể tiến hành xét nghiệm máu và nước tiểu để kiểm tra các tình trạng có thể gây mất xương.

Nếu cho rằng bệnh nhân có thể bị loãng xương hoặc có nguy cơ phát triển bệnh này, bác sỹ có thể kiểm tra mật độ xương bằng phép đo mật độ xương (phép đo hấp thụ tia X năng lượng kép (DEXA)), sử dụng tia X để đo mật độ xương ở cổ tay, hông hoặc cột sống, đây là 3 khu vực có nguy cơ loãng xương cao nhất.

Các xét nghiệm khác:

Cần đánh giá các nguyên nhân thứ phát của mất xương ở bệnh nhân có Z score ≤ -2,0 hoặc nếu trên lâm sàng có nghi ngờ nguyên nhân gây mất xương. Xét nghiệm thường bao gồm:

  • Canxi huyết thanh, magiê và phốt pho.

  • Nồng độ 25-OH vitamin D3.

  • Các xét nghiệm chức năng gan, bao gồm cả kiểm tra mức thấp phosphatase kiềm (trong trường hợp giảm phospho máu).

  • Nồng độ intact PTH (để chẩn đoán cường cận giáp).

  • Testosterone huyết thanh ở nam giới (để chẩn đoán suy sinh dục).

  • Định lượng canxi và creatinine trong nước tiểu 24 giờ (phát hiện tăng calci niệu),…

Phương pháp điều trị loãng xương hiệu quả

Mục tiêu điều trị loãng xương là bảo vệ khối lượng xương, ngăn ngừa gãy xương, giảm đau và duy trì chức năng.

Thay đổi lối sống và điều chỉnh chế độ dinh dưỡng:

Các bài tập chịu trọng lượng được thực hiện với bàn chân hoặc cánh tay của bạn cố định trên mặt đất hoặc một bề mặt khác, bao gồm:

  • Leo cầu thang

  • Luyện tập kháng lực như: Ép chân, squats, hít đất,..

Các bài tập này hữu ích vì chúng khiến cơ của bạn đẩy và kéo chống lại xương. Hành động này giúp cơ thể hình thành mô xương mới, giúp xương chắc khỏe hơn.

Bổ sung canxi và vitamin D, bằng thực phẩm hoặc bằng thuốc tùy tình trạng. Bổ sung Vitamin D được khuyến cáo với 600 đến 800 đơn vị/ngày. Bệnh nhân bị thiếu vitamin D có thể cần liều cao hơn. Bổ sung vitamin D thường được cho dưới dạng cholecalciferol - dạng tự nhiên của vitamin D, cũng có thể sử dụng ergocalciferol - dạng tổng hợp có nguồn gốc thực vật. Nồng độ 25-OH vitamin D3 nên được bảo đảm ≥ 30 ng/mL.

Điều trị bằng thuốc:

Bisphosphonat (Alendronate, risedronate, zoledronic acid, ibandronate) là thuốc lựa chọn đầu tay. Bằng cách ức chế sự hủy xương, bisphosphonat bảo vệ khối lượng xương và có thể làm giảm tỷ lệ gãy xương cột sống và xương đùi lên đến 50%.

Calcitonin: Sản xuất từ một loại hormone từ tuyến giáp và được chấp thuận để điều trị loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh, những người không thể dùng hoặc không dung nạp được các loại thuốc điều trị loãng xương khác.

Estrogen có thể duy trì mật độ xương và ngăn ngừa gãy xương. Dùng thuốc hiệu quả nhất nếu bắt đầu trong vòng 4 đến 6 năm sau mãn kinh, estrogen đường uống cũng có thể làm chậm sự mất xương và có thể làm giảm gãy xương ngay cả khi sử dụng muộn hơn. Tuy nhiên, sử dụng estrogen có thể làm tăng nguy cơ mắc ung thư vú, bệnh động mạch vành,…

Raloxifene là một thuốc điều biến chọn lọc thụ thể estrogen (SERM) có thể thích hợp để điều trị loãng xương ở những phụ nữ không thể dùng bisphosphonat.

Denosumab là một kháng thể đơn dòng chống lại RANKL (chất hoạt hóa thụ thể kappa-B) và làm giảm hủy xương do tế bào hủy xương. Denosumab có thể hữu ích cho bệnh nhân không dung nạp hoặc không đáp ứng với các phương pháp điều trị khác hoặc ở bệnh nhân suy thận.

Romosozumab: Chất ức chế sclerostin, là loại thuốc điều trị loãng xương bằng cách ngăn chặn tác động của protein, giúp cơ thể tăng cường hình thành xương mới cũng như làm chậm quá trình mất xương.

Chất tương tự hormone tuyến cận giáp (PTH) và chất tương tự hormone tuyến cận giáp liên quan đến protein (PTHrP).

Lưu ý: Các loại thuốc khi dùng phải tuân thủ theo sự hướng dẫn của bác sĩ.


Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của loãng xương

Chế độ sinh hoạt:

  • Tuân thủ theo hướng dẫn của bác sĩ trong việc điều trị. 

  • Luyện tập thể dục thường xuyên, phù hợp và vừa sức.

  • Thực hiện các hoạt động thường ngày vừa sức, tránh mang vác quá nặng.

  • Liên hệ ngay với bác sĩ khi cơ thể có những bất thường trong quá trình điều trị.

  • Thăm khám định kỳ để được theo dõi tình trạng sức khỏe, diễn tiến của bệnh và để bác sĩ tìm hướng điều trị phù hợp trong thời gian tiếp theo nếu bệnh chưa có dấu hiệu thuyên giảm.

  • Bệnh nhân cần lạc quan, tâm lý có ảnh hưởng rất lớn đến điều trị, hãy nói chuyện với những người đáng tin cậy, chia sẻ với những thành viên trong gia đình, nuôi thú cưng hay đơn giản là đọc sách, làm bất cứ thứ gì khiến bạn thấy thoải mái. 

Chế độ dinh dưỡng:

Các thực phẩm giàu canxi như:

  • Các sản phẩm sữa ít chất béo.

  • Các loại rau có lá màu xanh đậm, như cải ngọt, cải thìa,…

  • Bông cải xanh.

  • Sữa đậu nành, đậu phụ, nước cam, ngũ cốc và bánh mì.

Vitamin D cần thiết cho sự hấp thụ canxi từ ruột. Nó được tạo ra trong da sau khi tiếp xúc với ánh sáng mặt trời. Một số thực phẩm tự nhiên chứa đủ vitamin D, bao gồm cá béo, dầu cá, lòng đỏ trứng, gan, sữa và ngũ cốc.

Phương pháp phòng ngừa loãng xương hiệu quả

Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể tham khảo một số gợi ý dưới đây:

Nếu bạn ở nhóm đối tượng có nguy cơ bị loãng xương, có thể bổ sung canxi và vitamin D thích hợp, tập thể dục chịu trọng lượng, phòng ngã và các biện pháp khác để giảm nguy cơ (ví dụ như tránh hút thuốc và hạn chế rượu).


  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Các bệnh liên quan