Chuyên mục COVID-19 Chăm sóc sức khoẻ F0 tại nhà Hướng dẫn Chăm sóc F0 tại nhà - COVID-19 Xem hướng dẫn

Hôi miệng là gì? Nguyên nhân dẫn đến hôi miệng và các biện pháp phòng ngừa

Thứ Sáu ngày 23/03/2018
Hôi miệng, hay hơi thở có mùi, là tình trạng hơi thở có mùi hôi khó chịu thường xuyên hoặc dai dẳng. Việc này gây ra một tác động xấu cho những người bị hôi miệng do họ ngại và tránh giao tiếp với người khác. Hôi miệng được tạo thành từ các phân tử dễ bay hơi, những chất này có nguồn gốc chủ yếu từ khoang miệng, tuy nhiên nó cũng có thể được hình thành do vấn đề của các cơ quan khác trong cơ thể.

Tìm hiểu chung

Hôi miệng là gì? 

Hôi miệng, hay hơi thở có mùi, là tình trạng hơi thở có mùi hôi khó chịu thường xuyên hoặc dai dẳng.

Mọi người tương tác với nhau hàng ngày, và hôi miệng có ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội của một người. Người bị hôi miệng có thể không nhận thức được tình trạng này vì người này có thể đã phát triển khả năng chịu đựng mùi hoặc bị rối loạn khứu giác. Do nguyên nhân này, bệnh nhân thường không thể xác định việc bản thân mình bị hôi miệng và triệu chứng thường được phát hiện bởi người yêu, thành viên gia đình hoặc bạn bè của họ. Tình trạng này gây ra một tác động xấu cho những người bị hôi miệng và do đó người bệnh có thể tránh giao tiếp xã hội.


Triệu chứng thường gặp

Những dấu hiệu của hôi miệng

Biểu hiện chính của hôi miệng là mùi hôi từ miệng được coi là vượt quá mức chấp nhận của xã hội. Mùi hôi có thể nặng hơn vào buổi sáng hoặc sau khi hút thuốc, uống cà phê hoặc ăn một số loại thực phẩm như tỏi.

Ngoài mùi hôi, bệnh nhân cũng có thể nhận thấy mùi vị khó chịu trong miệng. Nếu mùi vị là do tình trạng sức khỏe chứ không phải do các mảnh thức ăn bị mắc kẹt, nó có thể không biến mất - ngay cả khi đánh răng và sử dụng nước súc miệng.

Bệnh nhân cũng có thể gặp những vấn đề khác như:

  • Đau, chảy máu hoặc sưng nướu răng;

  • Đau răng hoặc răng lung lay;

  • Gặp vấn đề với răng giả.

Ngoài ra, một số người bị lo lắng quá mức về hơi thở của họ mặc dù họ có thể có ít hoặc không có mùi hôi miệng. Tình trạng này được gọi là chứng sợ hôi miệng và có thể dẫn đến ám ảnh với việc làm sạch răng miệng.

Khi nào cần gặp bác sĩ?

Nếu có bất kỳ vấn đề nào nêu trên xảy ra, bạn nên liên hệ ngay với nha sĩ để được kiểm tra và tư vấn. Chẩn đoán và điều trị sớm sẽ giảm nguy cơ tăng nặng và giúp bạn lấy lại tự tin trong giao tiếp hàng ngày.


Nguyên nhân gây bệnh

Nguyên nhân dẫn đến hôi miệng

Hôi miệng được hình thành bởi các phân tử dễ bay hơi, gây ra bởi các nguyên nhân do bệnh lý hoặc không phải bệnh lý và nó bắt nguồn từ đường miệng hoặc không phải đường miệng. Các hợp chất dễ bay hơi này là hợp chất lưu huỳnh, hợp chất thơm, hợp chất chứa nitơ, amin, axit béo mạch ngắn, rượu hoặc hợp chất phenyl, hợp chất béo và xeton.

Các hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi là nguyên nhân chính gây ra hôi miệng có nguồn gốc từ miệng. Các hợp chất này chủ yếu là hydrogen sunfide và methyl mercaptan. Vi khuẩn tạo ra chúng bằng phản ứng phân giải các axit amin chứa lưu huỳnh là L-cysteine và L-methionine. Ngoài ra, một số vi khuẩn sản xuất hydrogen sunfide và methyl mercaptan từ huyết thanh.

Có thể phân nguyên nhân gây hôi miệng thành ba nhóm là nguyên nhân do miệng, nguyên nhân không do miệng và các nguyên nhân khác.

Hôi miệng bắt nguồn từ khoang miệng

Khoảng 85% trường hợp hôi miệng xuất phát từ các tình trạng răng miệng. 

Trong khoang miệng, nhiệt độ trong khoảng 34 đến 37°C. Trong quá trình thở ra bằng miệng, độ ẩm có thể thay đổi từ 91% đến 96%. Những điều kiện này có thể tạo môi trường thích hợp cho vi khuẩn phát triển. Số lượng loài vi khuẩn được tìm thấy trong khoang miệng là hơn 500 loài và hầu hết chúng có khả năng tạo ra các hợp chất có mùi có thể gây ra chứng hôi miệng.

Trong những điều kiện này, vệ sinh răng miệng kém là yếu tố chính cho sự nhân lên của vi khuẩn gây hôi miệng và làm gia tăng chứng hôi miệng. Những vi khuẩn này bao gồm nhiều loài, đặc biệt là vi khuẩn gram âm và vi khuẩn kỵ khí bắt buộc phân giải protein và chúng chủ yếu ở trong lớp phủ của lưỡi và túi nha chu. Những vi khuẩn này phân hủy các chất nền hữu cơ (chẳng hạn như glucose, mucin, peptit và protein có trong nước bọt, dịch đáy chậu, mô mềm miệng và các mảnh vụn thức ăn bị mắc kẹt lại) và tạo ra các hợp chất có mùi. 

Triệu chứng hôi miệng thường là kết quả của quá trình lên men các mảnh thức ăn bởi vi khuẩn gram âm kỵ khí trong miệng, tạo ra các hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi như hydrogen sulfide và methyl mercaptan. Vi khuẩn gây bệnh có thể có ở những vùng bị bệnh nha chu, đặc biệt khi bị loét hoặc hoại tử. Các sinh vật gây bệnh cư trú sâu trong các túi nha chu xung quanh răng. Ở những bệnh nhân có mô nha chu khỏe mạnh, những vi khuẩn này có thể sinh sôi trên mặt sau của lưỡi.

Các yếu tố góp phần vào sự phát triển quá mức của vi khuẩn gây bệnh bao gồm giảm lưu lượng nước bọt (ví dụ: Do bệnh tuyến mang tai, hội chứng Sjögren, hoặc sử dụng thuốc kháng cholinergic), ứ đọng nước bọt và tăng pH nước bọt.

Hôi miệng bắt nguồn từ các nguồn gốc không phải khoang miệng

Triệu chứng hôi miệng loại này có nhiều nguồn gốc nhưng ít khi gặp. Các vấn đề về hệ hô hấp, bệnh tiêu hóa, bệnh gan, rối loạn hệ thống huyết học hoặc nội tiết và các điều kiện trao đổi chất đều có thể là nguyên nhân gây ra triệu chứng hôi miệng loại này.

Các vấn đề về hệ hô hấp có thể được chia thành các vấn đề về đường hô hấp trên và dưới. Đó là viêm xoang, u ác tính ở họng, hở hàm ếch, dị vật trong mũi hoặc phổi, u ác tính ở mũi, áp xe dưới thận, nhiễm trùng mũi, u amidan, viêm amidan, u ác tính hầu họng, viêm phổi, viêm phế quản, và bệnh ác tính phổi giãn phế quản. Hoạt động của vi khuẩn trong các bệnh lý này gây ra triệu chứng hôi miệng, nguyên nhân là do việc đến thối rữa các mô hoặc gây hoại tử và loét mô và sản sinh ra khí có mùi hôi.

Các bệnh về đường tiêu hóa cũng gây ra triệu chứng chứng hôi miệng. Hẹp môn vị, tắc nghẽn tá tràng, thông động mạch chủ - ruột, túi hầu, túi thừa, thoát vị hiatal gây giữ thức ăn. Viêm thực quản trào ngược, chứng achalasia, tăng tiết mỡ hoặc các hội chứng kém hấp thu khác có thể gây đầy hơi quá mức hoặc nhiễm Helicobacter pylori gây loét dạ dày và làm tăng nồng độ các hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi khi thở bằng miệng. Mức độ các hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi trong hơi thở bằng miệng có thể cao hơn ở những bệnh nhân bị ăn mòn so với bệnh niêm mạc dạ dày-tá tràng không ăn mòn mặc dù mức độ hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi không bị ảnh hưởng bởi mức độ tổn thương niêm mạc. 

Ngoài ra, các bệnh về gan hoặc huyết học như suy gan và bệnh bạch cầu, suy thận (thường là suy thận giai đoạn cuối), rối loạn hệ thống nội tiết như nhiễm toan ceton do đái tháo đường hoặc kinh nguyệt, rối loạn chuyển hóa trimethylamin niệu và tăng natri máu cũng có thể gây ra chứng hôi miệng. Nhiễm toan ceton do đái tháo đường  tạo ra mùi aceton ngọt hoặc mùi trái cây, suy gan tạo ra mùi kỳ lạ như mùi chuột chết (có mùi mốc, ngọt kèm thôi hoặc không có mùi lưu huỳnh) và suy thận tạo ra mùi nước tiểu hoặc amoniac.

Các nguyên nhân khác của chứng hôi miệng

Thực phẩm ăn phải có thành phần dễ bay hơi như tỏi, hành,... thực phẩm nhiều gia vị gây ra mùi khó chịu thoáng qua hoặc chứng hôi miệng.

Các loại hóa chất hoặc thuốc như rượu, thuốc lá, trầu không, lạm dụng dung môi, chloral hydrate, nitrit và nitrat, dimethyl sulfoxide, disulphiram, các cytotoxic, phenothiazines, amphetamines, suplatast tosilate và paraldehyde có thể tạo ra tác dụng tương tự.


Nguy cơ mắc phải

Những ai có nguy cơ mắc phải hôi miệng?

Những người mắc các bệnh lý sau sẽ tăng nguy cơ bị hôi miệng:

  • Bệnh lý về nha chu;

  • Viêm mũi xoang;

  • Viêm phổi; 

  • Viêm phế quản;

  • Trào ngược dạ dày thực quản;

  • Bệnh túi thừa thực quản;

  • Ung thư dạ dày;

  • Hẹp môn vị;

  • Tắc nghẽn tá tràng;

  • Nhiễm Helicobacter pylori;

  • Nhiễm toan ceton do đái tháo đường;

  • Suy gan;

  • Suy thận giai đoạn cuối.


Phương pháp chẩn đoán và điều trị

Phương pháp xét nghiệm và chẩn đoán hôi miệng

Đo lường cảm quan

Cách lâu đời nhất để phát hiện mùi khó chịu là ngửi bằng mũi. Phép đo mùi khó chịu bằng cách ngửi không khí thở ra từ miệng và mũi được gọi là phép đo cảm quan. Đây là cách đơn giản để phát hiện chứng hôi miệng.

Sắc ký khí

Thử nghiệm này đo ba hợp chất lưu huỳnh dễ bay hơi: Hydrogen sulfide, methyl mercaptan và dimethyl sulfide.

Test BANA

Phương pháp này đo lường mức độ của một loại enzym cụ thể được tạo ra bởi vi khuẩn gây triệu chứng hôi miệng.

Định lượng hoạt tính β -galactosidase

Mức độ của enzyme beta-galactosidase đã được phát hiện có tương quan với mùi hôi miệng.

Phương pháp điều trị hôi miệng hiệu quả

Chứng hôi miệng có thể được điều trị nếu phát hiện đúng căn nguyên của nó. Vì vậy, vấn đề quan trọng nhất để điều trị chứng hôi miệng là phát hiện căn nguyên hoặc xác định nguồn gốc của hôi miệng bằng cách khám lâm sàng chi tiết. Mặc dù hầu hết các trường hợp là do khoang miệng, nhưng đôi khi các nguyên nhân khác cũng có thể góp phần gây ra chứng hôi miệng. Nếu không phát hiện chính xác nguyên nhân, việc điều trị có thể không thành công, do đó việc kiểm tra và chẩn đoán đầy đủ là rất quan trọng.

Nếu nguyên nhân là do răng miệng, bệnh nhân nên đến gặp nha sĩ để được làm sạch và điều trị các bệnh lý, sâu răng ở nướu một cách chuyên nghiệp. Điều trị tại nhà bao gồm việc tăng cường vệ sinh răng miệng, bao gồm dùng chỉ nha khoa kỹ lưỡng, đánh răng và làm sạch lưỡi bằng bàn chải đánh răng hoặc dụng cụ cạo. Nước súc miệng chỉ mang lại lợi ích hạn chế, nhưng một số loại có công thức oxy hóa (thường chứa clo dioxide) đã cho thấy thành công trong thời gian ngắn hơn. Nếu bệnh nhân có tiền sử lạm dụng rượu thì nên sử dụng các loại nước súc miệng không cồn. 

Chứng hôi miệng do tâm lý có thể cần đến sự tư vấn tâm lý. Đôi khi mọi người có thể nghĩ rằng bị hôi miệng mặc dù tình trạng hôi miệng của họ không thể đo lường được. Tình trạng này  là chứng sợ mùi hôi và có thể gọi bằng tên khác là chứng hôi miệng ảo tưởng. Những người này tránh giao tiếp xã hội và thậm chí tránh nói chuyện với mọi người.


Chế độ sinh hoạt và phòng ngừa

Những thói quen sinh hoạt có thể giúp bạn hạn chế diễn tiến của triệu chứng hôi miệng

Chế độ sinh hoạt:

  • Đánh răng: Đảm bảo chải răng ít nhất hai lần một ngày, tốt nhất là sau mỗi bữa ăn.

  • Dùng chỉ nha khoa: Dùng chỉ nha khoa làm giảm sự tích tụ của các mảnh thức ăn và mảng bám giữa các kẽ răng. Đánh răng chỉ làm sạch khoảng 60% bề mặt của răng.

  • Làm sạch răng giả: Bất cứ thứ gì đi vào miệng của bạn, bao gồm răng giả, cầu răng hoặc miếng bảo vệ miệng, nên được làm sạch theo khuyến cáo hàng ngày. Việc vệ sinh ngăn ngừa vi khuẩn tích tụ và quay trở lại miệng khi ta đưa cac dụng cụ này vào miệng. Thay đổi bàn chải đánh răng 2 đến 3 tháng một lần cũng rất quan trọng vì những lý do tương tự.

  • Làm sạch lưỡi: Vi khuẩn, thức ăn và tế bào chết thường tích tụ trên lưỡi, đặc biệt là ở những người hút thuốc hoặc những người hay bị khô miệng. Dụng cụ cạo lưỡi đôi khi có thể hữu ích.

  • Tránh khô miệng: Uống nhiều nước. Tránh rượu và thuốc lá, cả hai đều làm mất nước trong miệng. Nhai kẹo cao su hoặc ngậm đồ ngọt, tốt nhất là không đường, có thể giúp kích thích sản xuất nước bọt. Nếu miệng bị khô mãn tính, bác sĩ có thể kê đơn thuốc kích thích tiết nước bọt.

Chế độ dinh dưỡng:

Chế độ ăn: Tránh hành, tỏi và thức ăn cay. Thực phẩm có đường cũng có liên quan đến hơi thở có mùi. Giảm uống cà phê và rượu. Ăn một bữa sáng bao gồm thức ăn thô có thể giúp làm sạch mặt sau của lưỡi.

Phương pháp phòng ngừa hôi miệng hiệu quả

 Để phòng ngừa bệnh hiệu quả, bạn có thể nên làm theo một số gợi ý dưới đây:

  • Nhẹ nhàng chải răng và nướu ít nhất hai lần một ngày trong 2 phút.

  • Sử dụng kem đánh răng có chứa florua.

  • Nhẹ nhàng làm sạch lưỡi của bạn mỗi ngày một lần bằng cách sử dụng dụng cụ cạo lưỡi hoặc dụng cụ làm sạch lưỡi.

  • Làm sạch kẽ răng bằng bàn chải kẽ răng hoặc chỉ nha khoa ít nhất một lần một ngày.

  • Đi khám răng định kỳ.

  • Giữ răng giả sạch sẽ và tháo chúng ra vào ban đêm.

  • Sử dụng kẹo bạc hà hoặc kẹo cao su không đường sau khi ăn thức ăn và đồ uống có mùi mạnh.

  • Thử dùng nước súc miệng hoặc kem đánh răng diệt khuẩn.

Đồng thời tránh các hành vi có thể gây hại sau:

  • Không hút thuốc.

  • Không súc miệng bằng nước ngay sau khi đánh răng.

  • Không sử dụng nhiều thức ăn và đồ uống có đường.

  • Không chải quá mạnh làm nướu răng hoặc lưỡi của bạn bị chảy máu.


  • Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Nguồn tham khảo
    1. https://www.nhs.uk/conditions/bad-breath/
    2. https://www.ncbi.nlm.nih.gov/pmc/articles/PMC3633265/
    3. https://www.msdmanuals.com/professional/dental-disorders/symptoms-of-dental-and-oral-disorders/halitosis
    4. https://www.healthline.com/health/bad-breath#symptoms
    5. https://www.webmd.com/oral-health/guide/bad-breath
    6. https://www.medicalnewstoday.com/articles/166636#symptoms
    7. https://www.hopkinsmedicine.org/health/conditions-and-diseases/halitosis-bad-breath